Dự thảo Luật Thỏa thuận quốc tế sửa đổi ngày 28/8/2026 gồm những nội dung nào?

08:13 | 31/08/2026
Dự thảo Luật Thỏa thuận quốc tế sửa đổi ngày 28/8/2026 gồm những nội dung nào?
Nội dung chính
  1. Dự thảo Luật Thỏa thuận quốc tế sửa đổi ngày 28/8/2026 gồm những nội dung nào?
  2. Điều ước quốc tế được ký kết nhân danh Nhà nước trong các trường hợp nào?
  3. Điều ước quốc tế và quy định của pháp luật trong nước như thế nào?

Dự thảo Luật Thỏa thuận quốc tế sửa đổi ngày 28/8/2026 gồm những nội dung nào?

Hiện nay Bộ Ngoại giao Dự thảo Luật Thỏa thuận quốc tế sửa đổi.

Dự thảo Luật Thỏa thuận quốc tế sửa đổi ngày 28/8/2026

TẢI VỀ

Theo đó đề xuất nguyên tắc ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế như sau:

[1] Bảo đảm sự lãnh đạo toàn diện, trực tiếp của Đảng Cộng sản Việt Nam.

[2] Phù hợp với Hiến pháp, pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, lợi ích quốc gia, dân tộc, đường lối đối ngoại của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; tuân thủ nguyên tắc tôn trọng chủ quyền quốc gia, không can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia và các nguyên tắc cơ bản khác của pháp luật quốc tế.

[3] Việc ký kết thỏa thuận quốc tế không được làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo pháp luật quốc tế; không được ký kết thỏa thuận quốc tế về các vấn đề phải thực hiện thông qua việc ký kết điều ước quốc tế.

[4] Bảo đảm yêu cầu về đối ngoại và hiệu quả của thỏa thuận quốc tế được ký kết và thực hiện; trong phạm vi nguồn kinh phí ngân sách nhà nước được giao hoặc từ nguồn kinh phí hợp pháp khác hoặc tự chủ theo quy định của pháp luật; tuân thủ đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục ký kết thỏa thuận quốc tế quy định tại Luật này.

[5] Phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và năng lực thực thi của cơ quan, tổ chức ký kết thỏa thuận quốc tế; xác định rõ đầu mối thực hiện và có lộ trình, kế hoạch thực hiện thỏa thuận quốc tế sau khi ký.

[6] Bên ký kết Việt Nam có trách nhiệm thực hiện thỏa thuận quốc tế được ký kết, đồng thời có quyền yêu cầu bên ký kết nước ngoài cũng phải thực hiện thỏa thuận quốc tế đó trên tinh thần hữu nghị, hợp tác.

[7] Việc ký kết thỏa thuận quốc tế của các cơ quan, tổ chức quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g, h, i, k và 1 khoản 2 Điều 2 của Luật này không được ràng buộc trách nhiệm thực hiện của Nhà nước, Quốc hội, Chính phủ hoặc cơ quan, tổ chức Việt Nam không ký kết thỏa thuận quốc tế đó.

[8] Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ ký kết thỏa thuận quốc tế về giao lưu, trao đổi thông tin, kết nghĩa, hợp tác thực hiện quản lý biên giới và phục vụ phát triển kinh tế - xã hội địa phương phù hợp với điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Xem thêm chi tiết Dự thảo Luật Thỏa thuận quốc tế sửa đổi ngày 28/8/2026 tại:

TẠI ĐÂY

Dự thảo Luật Thỏa thuận quốc tế sửa đổi ngày 28/8/2026

Dự thảo Luật Thỏa thuận quốc tế sửa đổi ngày 28/8/2026 gồm những nội dung nào? (Hình từ Inetrnet)

Điều ước quốc tế được ký kết nhân danh Nhà nước trong các trường hợp nào?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 4 Luật Điều ước quốc tế 2016 quy định về danh nghĩa ký kết điều ước quốc tế như sau:

Điều 4. Danh nghĩa ký kết điều ước quốc tế
1. Điều ước quốc tế được ký kết nhân danh Nhà nước trong các trường hợp sau đây:
a) Điều ước quốc tế do Chủ tịch nước trực tiếp ký với người đứng đầu Nhà nước khác;
b) Điều ước quốc tế liên quan đến chiến tranh, hòa bình, chủ quyền quốc gia của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
c) Điều ước quốc tế về việc thành lập, tham gia tổ chức quốc tế và khu vực nếu việc thành lập, tham gia, rút khỏi tổ chức đó ảnh hưởng đến chính sách cơ bản của quốc gia về đối ngoại, quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế - xã hội, tài chính, tiền tệ;
d) Điều ước quốc tế làm thay đổi, hạn chế hoặc chấm dứt quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân theo quy định của luật, nghị quyết của Quốc hội;
đ) Điều ước quốc tế được ký kết nhân danh Nhà nước theo thỏa thuận với bên ký kết nước ngoài.
2. Điều ước quốc tế được ký kết nhân danh Chính phủ trong các trường hợp sau đây:
a) Điều ước quốc tế không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Điều ước quốc tế được ký kết nhân danh Chính phủ theo thỏa thuận với bên ký kết nước ngoài.

Như vậy Điều ước quốc tế được ký kết nhân danh Nhà nước trong các trường hợp sau đây:

- Điều ước quốc tế do Chủ tịch nước trực tiếp ký với người đứng đầu Nhà nước khác;

- Điều ước quốc tế liên quan đến chiến tranh, hòa bình, chủ quyền quốc gia của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

- Điều ước quốc tế về việc thành lập, tham gia tổ chức quốc tế và khu vực nếu việc thành lập, tham gia, rút khỏi tổ chức đó ảnh hưởng đến chính sách cơ bản của quốc gia về đối ngoại, quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế - xã hội, tài chính, tiền tệ;

- Điều ước quốc tế làm thay đổi, hạn chế hoặc chấm dứt quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân theo quy định của luật, nghị quyết của Quốc hội;

- Điều ước quốc tế được ký kết nhân danh Nhà nước theo thỏa thuận với bên ký kết nước ngoài.

Điều ước quốc tế và quy định của pháp luật trong nước như thế nào?

Căn cứ tại Điều 6 Luật Điều ước quốc tế 2016 quy định về Điều ước quốc tế và quy định của pháp luật trong nước như sau:

[1] Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó, trừ Hiến pháp.

[2] Căn cứ vào yêu cầu, nội dung, tính chất của điều ước quốc tế, Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ khi quyết định chấp nhận sự ràng buộc của điều ước quốc tế đồng thời quyết định áp dụng trực tiếp toàn bộ hoặc một phần điều ước quốc tế đó đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong trường hợp quy định của điều ước quốc tế đã đủ rõ, đủ chi tiết để thực hiện; quyết định hoặc kiến nghị sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc ban hành văn bản quy phạm pháp luật để thực hiện điều ước quốc tế đó.

*Bài viết Dự thảo Luật Thỏa thuận quốc tế sửa đổi ngày 28/8/2026 gồm những nội dung nào?

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Tấn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Lĩnh vực khác Xem thêm

Bài viết mới nhất