Toàn bộ Phụ lục Thông tư 48/2026/TT-BXD Quy định về vận tải hàng không ra sao?

Châu Nhật Tân 87 lượt xem
15:08 | 10/07/2026
Toàn bộ Phụ lục Thông tư 48/2026/TT-BXD Quy định về vận tải hàng không ra sao?
Nội dung chính
  1. Toàn bộ Phụ lục Thông tư 48/2026/TT-BXD Quy định về vận tải hàng không ra sao?
  2. Quy định về phương thức và thời hạn hoàn vé 2026 như thế nào?
  3. Vận tải hàng không và hàng không chung được quy định như thế nào theo luật mới nhất 2026?

Toàn bộ Phụ lục Thông tư 48/2026/TT-BXD Quy định về vận tải hàng không ra sao?

Ngày 30/6/2026, Bộ Xây dựng đã ban hành Thông tư 48/2026/TT-BXD Quy định về vận tải hàng không. Có hiệu lực từ ngày 1/7/2026.

Theo đó, phạm vi điều chỉnh tại Thông tư này như sau:

Thông tư này quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 208/2026/NĐCP ngày 15 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ về vận tải hàng không (sau đây gọi là Nghị định số 208/2026/NĐ-CP), bao gồm:

- Khoản 2 Điều 5 về báo cáo số liệu vận tải hàng không, hoạt động hàng không chung.

- Điểm c khoản 2 Điều 31 về dịch vụ hành khách tại điểm đi, điểm đến, nối chuyến và trong trường hợp hành khách bị từ chối nhập cảnh.

- Điểm d khoản 2 Điều 31 về các dịch vụ ưu tiên dành cho hành khách là người khuyết tật hoặc cần sự chăm sóc trong quá trình vận chuyển.

- Khoản 8 Điều 35 về phương thức và thời hạn hoàn vé cho hành khách.

- Khoản 9 Điều 36 về mức bồi thường ứng trước không hoàn lại, phương thức và thời hạn bồi thường ứng trước không hoàn lại, nghĩa vụ công bố thông tin, nghĩa vụ báo cáo của người vận chuyển trong trường hợp chậm chuyến, hủy chuyến, hành khách bị từ chối vận chuyển.

- Điều 62 về công tác quản lý, điều phối slot tại cảng hàng không.

Dưới đây là Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 48/2026/TT-BXD Quy định về vận tải hàng không.

TẢI VỀ

*Trên đây là thông tin Toàn bộ Phụ lục Thông tư 48/2026/TT-BXD Quy định về vận tải hàng không ra sao?

Toàn bộ Phụ lục Thông tư 48/2026/TT-BXD Quy định về vận tải hàng không ra sao?

Toàn bộ Phụ lục Thông tư 48/2026/TT-BXD Quy định về vận tải hàng không ra sao? (Hình từ Intrenet)

Quy định về phương thức và thời hạn hoàn vé 2026 như thế nào?

Căn cứ tại Điều 4 Thông tư 48/2026/TT-BXD, quy định về phương thức và thời hạn hoàn vé như sau:

- Đối với trường hợp chuyến bay bị chậm, thay đổi lịch bay, chuyến bay bị chậm có hành khách trên khoang, chuyến bay bị hủy và hành khách bị từ chối vận chuyển quy định tại Điều 36, Điều 37, Điều 38, Điều 39 của Nghị định số 208/2026/NĐ-CP, người vận chuyển có trách nhiệm hoàn vé với phương thức và thời hạn hoàn vé như sau:

+ Bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản: không chậm hơn 21 ngày;

+ Bằng phiếu thanh toán (voucher): không chậm hơn 14 ngày;

+ Qua thẻ tín dụng: không chậm hơn 45 ngày;

+ Đến hệ thống đại lý: không chậm hơn 30 ngày. Trong thời hạn không chậm hơn 25 ngày kể từ ngày nhận được thanh toán của người vận chuyển, đại lý phải hoàn vé cho hành khách.

- Thời hạn người vận chuyển hoàn vé quy định tại khoản 1 Điều này được tính từ thời điểm hành khách đề nghị hoàn vé.

- Thời hạn hành khách đề nghị hoàn vé đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này không muộn hơn 60 ngày kể từ ngày dự kiến đi của chuyến bay bị hủy hoặc ngày đi thực tế của chuyến bay bị chậm, chuyến bay mà hành khách bị từ chối vận chuyển.

- Đối với trường hợp hoàn vé không quy định tại khoản 1 Điều này, người vận chuyển có trách nhiệm như sau:

+ Quy định về thời hạn đề nghị hoàn vé của hành khách và thời hạn hoàn vé cho hành khách;

+ Thời hạn hoàn vé tại điểm a khoản này phải đảm bảo không vượt quá 60 ngày kể từ thời điểm hành khách đề nghị hoàn vé hợp lệ;

+ Công bố công khai các nội dung tại điểm a khoản này trên trang thông tin điện tử của hãng hàng không.

Vận tải hàng không và hàng không chung được quy định như thế nào theo luật mới nhất 2026?

Theo Điều 49 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam 2025, nêu rõ về vận tải hàng không như sau:

- Vận tải hàng không là ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực hàng không dân dụng, bao gồm vận tải hàng không thương mại và vận tải hàng không chuyên dùng.

- Vận tải hàng không thương mại là hoạt động khai thác tàu bay để vận chuyển hành khách, hàng hóa hoặc bưu gửi nhằm mục đích kinh doanh bao gồm: vận tải hàng không thương mại thường lệ và vận tải hàng không thương mại không thường lệ.

- Vận tải hàng không chuyên dùng là hoạt động khai thác tàu bay nhằm mục đích kinh doanh trong hoạt động sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, xây dựng, huấn luyện, các lĩnh vực kinh tế khác và phục vụ tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn, cấp cứu, y tế, nghiên cứu khoa học, văn hóa, thể thao, bay hiệu chuẩn, đo đạc, chụp ảnh, quay phim và các công việc trên không khác.

Tại Điều 63 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam 2025, quy định về Hàng không chung như sau:

- Hàng không chung là hoạt động khai thác tàu bay không phải là vận tải hàng không thương mại hoặc vận tải hàng không chuyên dùng.

- Hoạt động hàng không chung phải tuân thủ các quy định về tàu bay, khai thác tàu bay, hoạt động bay, các điều kiện về an toàn hàng không, an ninh hàng không, bảo vệ môi trường và quy định khác của pháp luật có liên quan.

- Tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động hàng không chung phải đăng ký hoạt động theo quy định.

- Tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động hàng không chung phải mua bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm bồi thường thiệt hại.

Logo Thư viện Pháp luật
Châu Nhật Tân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Giao thông - Vận tải Xem thêm

Bài viết mới nhất