Quy định về hoàn vé, bồi thường khi chuyến bay bị chậm, bị hủy từ 01/7/2026 như thế nào?
Mới đây, Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư 48/2026/TT-BXD Tải về quy định về vận tải hàng không. Trong đó có điểm đáng chú ý trong quy định về hoàn vé, bồi thường khi chuyến bay bị chậm, bị hủy
Căn cứ Điều 4 Thông tư 48/2026/TT-BXD quy định trường hợp chuyến bay bị chậm, thay đổi lịch bay, chuyến bay bị chậm có hành khách trên khoang, chuyến bay bị hủy và hành khách bị từ chối vận chuyển, người vận chuyển có trách nhiệm hoàn vé với phương thức và thời hạn như sau:
- Bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản: không chậm hơn 21 ngày;
- Bằng phiếu thanh toán (voucher): không chậm hơn 14 ngày;
- Qua thẻ tín dụng: không chậm hơn 45 ngày;
- Đến hệ thống đại lý: không chậm hơn 30 ngày. Trong thời hạn không chậm hơn 25 ngày kể từ ngày nhận được thanh toán của người vận chuyển, đại lý phải hoàn vé cho hành khách.
Lưu ý: Thời hạn người vận chuyển hoàn vé được tính từ thời điểm hành khách đề nghị hoàn vé.
Tại Điều 5 Thông tư 48/2026/TT-BXD quy định về bồi thường ứng trước không hoàn lại khi chuyến bay bị chậm, bị hủy như sau:
- Mức bồi thường ứng trước không hoàn lại cho mỗi hành khách đối với chuyến bay nội địa như sau:
STT | ĐỘ DÀI ĐƯỜNG BAY | MỨC BỒI THƯỜNG |
1 | Chuyến bay có độ dài đường bay dưới 500 km | 220.000 đồng |
2 | Chuyến bay có độ dài đường bay từ 500 km đến dưới 1.000 km | 330.000 đồng |
3 | Chuyến bay có độ dài đường bay từ 1.000 km trở lên | 440.000 đồng |
- Mức bồi thường ứng trước không hoàn lại cho mỗi hành khách đối với chuyến bay quốc tế như sau:
STT | ĐỘ DÀI ĐƯỜNG BAY | MỨC BỒI THƯỜNG |
1 | Chuyến bay có độ dài đường bay dưới 1.000 km | 28 USD |
2 | Chuyến bay có độ dài đường bay từ 1.000 km đến dưới 2.500 km | 55 USD |
3 | Chuyến bay có độ dài đường bay từ 2.500 km đến dưới 5.000 km | 88 USD |
4 | Chuyến bay có độ dài đường bay từ 5.000 km trở lên | 165 USD |
Lưu ý: Trường hợp một chuyến bay bị chậm kéo dài từ 4 giờ trở lên sau đó bị hủy thì việc bồi thường ứng trước không hoàn lại chỉ áp dụng một lần.
Trên đây là Quy định về hoàn vé, bồi thường khi chuyến bay bị chậm bị hủy từ 01/7/2026 như thế nào?

Quy định về hoàn vé, bồi thường khi chuyến bay bị chậm bị hủy từ 01/7/2026 như thế nào? (Hình từ Internet)
Trường hợp nào chuyến bay bị hủy, người vận chuyển được miễn trừ nghĩa vụ bồi thường ứng trước không hoàn lại?
Căn cứ khoản 1 Điều 40 Nghị định 208/2026/NĐ-CP trường hợp chuyến bay bị hủy, người vận chuyển được miễn trừ nghĩa vụ bồi thường ứng trước không hoàn lại trong các trường hợp sau đây:
- Điều kiện thời tiết ảnh hưởng đến khai thác an toàn chuyến bay;
- Nguy cơ an ninh ảnh hưởng đến khai thác an toàn chuyến bay;
- Chuyến bay không thể thực hiện theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Do tình trạng cấp cứu hoặc tử vong sau khi đã lên tàu của hành khách hoặc tổ bay;
- Tàu bay theo lịch dự kiến để khai thác chuyến bay bị phá hoại hoặc đội tàu bay bị phá hoại;
- Do xung đột vũ trang, mất ổn định chính trị, đình công làm ảnh hưởng đến chuyến bay;
- Trong trường hợp kết cấu hạ tầng hàng không, dịch vụ bảo đảm hoạt động bay không bảo đảm cho việc thực hiện chuyến bay;
- Sự cố kỹ thuật xảy ra trong quá trình khai thác tàu bay, tính từ thời điểm người chỉ huy tàu bay ký tiếp nhận tàu bay sẵn sàng thực hiện chuyến bay cho đến khi kết thúc chuyến bay;
- Hành khách được bố trí hoặc đặt lại chỗ tới điểm đến theo kế hoạch với thời gian đi dự kiến không sớm hơn 02 giờ so với thời gian đi dự kiến của chuyến bay bị hủy và thời gian đến điểm đến cuối cùng không muộn hơn 04 giờ so với thời gian đến dự kiến của chuyến bay bị hủy;
- Hành khách được bố trí hoặc đặt lại chỗ tới được điểm cuối của hành trình với thời gian đến không quá 6 giờ so với thời gian dự kiến đến điểm đến cuối cùng đối với hành khách có hành trình nhiều chặng bay hoặc nhiều chuyến bay của cùng người vận chuyển;
- Đã thông báo bằng tin nhắn, thư điện tử hoặc các hình thức tương đương khác cho hành khách về việc chuyến bay bị hủy ít nhất trước 48 giờ so với giờ đi dự kiến của lịch bay mà hành khách được cập nhật;
- Hành khách không đăng ký thông tin liên lạc với người vận chuyển;
- Hành khách được vận chuyển miễn phí; hành khách được vận chuyển theo giá giảm áp dụng đối với nhân viên người vận chuyển, nhân viên đại lý của người vận chuyển, đối tác, bạn hàng sử dụng vé miễn giảm cước;
- Hành khách tự nguyện từ bỏ xác nhận chỗ.
Trường hợp nào bị hủy bỏ Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng?
Theo Điều 24 Nghị định 208/2026/NĐ-CP quy định về Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng bị hủy bỏ trong các trường hợp sau đây:
- Không duy trì vốn tối thiểu trong thời gian 02 năm liên tục;
- Cố ý làm sai lệch thông tin trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép;
- Không thực hiện cung cấp hoặc khai thác dịch vụ vận tải hàng không chuyên dùng theo quy định tại khoản 3 Điều 19 Nghị định 208/2026/NĐ-CP
- Dừng khai thác kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng trong 24 tháng liên tục;
- Hoạt động không đúng với nội dung ghi trong giấy phép;
- Chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật;
- Không đáp ứng số lượng tàu bay tối thiểu tại khoản 4 Điều 19 Nghị định 208/2026/NĐ-CP trong thời hạn 06 tháng liên tục;
- Không đáp ứng đủ điều kiện cấp giấy phép theo quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];