Tờ khai thuế cho thuê tài sản mẫu 01 TTS mới nhất theo Thông tư 94 là mẫu nào?

Tạ Thị Thanh Thảo 1,068 lượt xem
11:35 | 03/11/2025
Tờ khai thuế cho thuê tài sản mẫu 01 TTS mới nhất theo Thông tư 94 là mẫu nào? Thuế GTGT và thuế TNCN đối với cho thuê tài sản của cá nhân kinh doanh là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Tờ khai thuế cho thuê tài sản mẫu 01 TTS mới nhất theo Thông tư 94 là mẫu nào?
  2. Thuế GTGT và thuế TNCN đối với cho thuê tài sản của cá nhân kinh doanh là bao nhiêu?
  3. Hồ sơ khai thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế gồm gì?

Tờ khai thuế cho thuê tài sản mẫu 01 TTS mới nhất theo Thông tư 94 là mẫu nào?

Tờ khai thuế cho thuê tài sản mẫu 01 TTS được quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC được sửa đổi khoản 2 Điều 8 Thông tư 40/2025/TT-BTC và Điều 2 Thông tư 94/2025/TT-BTC là mẫu tờ khai thuế cho thuê tài sản áp dụng đối với cá nhân có hoạt động cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế và tổ chức khai thay cho cá nhân.

Dưới là Tờ khai thuế cho thuê tài sản mẫu 01 TTS mới nhất theo Thông tư 94 như sau:

Tải Tờ khai thuế cho thuê tài sản mẫu 01 TTS mới nhất theo Thông tư 94: Tại đây

Trên đây là thông tin về "Tờ khai thuế cho thuê tài sản mẫu 01 TTS mới nhất theo Thông tư 94 là mẫu nào?".

Tờ khai thuế cho thuê tài sản mẫu 01 TTS mới nhất theo Thông tư 94 là mẫu nào?

Tờ khai thuế cho thuê tài sản mẫu 01 TTS mới nhất theo Thông tư 94 là mẫu nào? (Hình từ Internet)

Thuế GTGT và thuế TNCN đối với cho thuê tài sản của cá nhân kinh doanh là bao nhiêu?

Theo Công văn 1556/CT-CS năm 2025 hướng dẫn chính sách thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như sau:

Tại khoản 1 Điều 9 Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01/6/2021 của Bộ Tài chính về thuế GTGT, thuế TNCN và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hướng dẫn: “Điều 9. Phương pháp tính thuế đối với một số trường hợp đặc thù
1. Cá nhân cho thuê tài sản
a) Cá nhân cho thuê tài sản là cá nhân có phát sinh doanh thu từ cho thuê tài sản bao gồm: cho thuê nhà, mặt bằng, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi không bao gồm dịch vụ lưu trú; cho thuê phương tiện vận tải, máy móc thiết bị không kèm theo người điều khiển; cho thuê tài sản khác không kèm theo dịch vụ. Dịch vụ lưu trú không tính vào hoạt động cho thuê tài sản theo hướng dẫn tại khoản này gồm: cung cấp cơ sở lưu trú ngắn hạn cho khách du lịch, khách vãng lai khác; cung cấp cơ sở lưu trú dài hạn không phải là căn hộ cho sinh viên, công nhân và những đối tượng tương tự; cung cấp cơ sở lưu trú cùng dịch vụ ăn uống hoặc các phương tiện giải trí. ”
Căn cứ Phụ lục I Danh mục ngành nghề tính thuế GTGT, thuế TNCN theo tỷ lệ trên doanh thu đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh ban hành kèm theo Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01/6/2021 của Bộ Tài chính.
Đề nghị Chi cục Thuế khu vực XIII căn cứ quy định nêu trên và hồ sơ thực tế của người nộp thuế để xác định tỷ lệ % thuế GTGT và tỷ lệ % thuế TNCN phù hợp. Trường hợp xác định người nộp thuế cho thuê tài sản có kèm theo dịch vụ thì tỷ lệ thuế GTGT là 5%, tỷ lệ thuế TNCN là 2%; trường hợp xác định NNT cho thuê tài sản không kèm theo dịch vụ thì tỷ lệ thuế GTGT là 5%, tỷ lệ thuế TNCN là 5%.

Theo Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC Danh mục tính thuế GTGT, thuế TNCN theo tỷ lệ trên doanh thu đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

STT

Danh mục ngành nghề

Tỷ lệ % tính thuế GTGT

Thuế suất thuế TNCN

2

- Dịch vụ lưu trú gồm: Hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú ngắn hạn cho khách du lịch, khách vãng lai khác; hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú dài hạn không phải là căn hộ cho sinh viên, công nhân và những đối tượng tương tự; hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú cùng dịch vụ ăn uống hoặc các phương tiện giải trí;

- ....

5%

2%


- Cho thuê tài sản gồm:

+ Cho thuê nhà, đất, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi trừ dịch vụ lưu trú;

+ Cho thuê phương tiện vận tải, máy móc thiết bị không kèm theo người điều khiển;

+ Cho thuê tài sản khác không kèm theo dịch vụ;

5%

5%

Theo đó, trường hợp xác định cá nhân cho thuê tài sản có kèm theo dịch vụ thì tỷ lệ thuế GTGT là 5%, tỷ lệ thuế TNCN là 2%; trường hợp xác định NNT cho thuê tài sản không kèm theo dịch vụ thì tỷ lệ thuế GTGT là 5%, tỷ lệ thuế TNCN là 5%.

Hồ sơ khai thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế gồm gì?

Theo khoản 1 Điều 14 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định hồ sơ khai thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế gồm:

Hồ sơ khai thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế quy định tại tiết a điểm 8.5 Phụ lục 1 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, cụ thể như sau:

- Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản (áp dụng đối với cá nhân có hoạt động cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế và tổ chức khai thay cho cá nhân) theo mẫu số 01/TTS ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC;

- Phụ lục bảng kê chi tiết hợp đồng cho thuê tài sản (áp dụng đối với cá nhân có hoạt động cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế nếu là lần khai thuế đầu tiên của Hợp đồng hoặc Phụ lục hợp đồng) theo mẫu số 01-1/BK-TTS ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC;

- Bản sao hợp đồng thuê tài sản, phụ lục hợp đồng (nếu là lần khai thuế đầu tiên của Hợp đồng hoặc Phụ lục hợp đồng);

- Bản sao Giấy ủy quyền theo quy định của pháp luật (trường hợp cá nhân cho thuê tài sản ủy quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục khai, nộp thuế).

Cơ quan thuế có quyền yêu cầu xuất trình bản chính để đối chiếu, xác nhận tính chính xác của bản sao so với bản chính.

Tạ Thị Thanh Thảo
Tạ Thị Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất