Tiêu chí thiết kế của các phần tử thử nghiệm tương đương và thiết kế khối tụ điện thử nghiệm theo TCVN 9890-2:2013 được quy định như thế nào?

Lương Thị Tâm Như 431 lượt xem
14:55 | 05/04/2024
Cho tôi hỏi: Tiêu chí thiết kế của các phần tử thử nghiệm tương đương và thiết kế khối tụ điện thử nghiệm theo TCVN 9890-2:2013 được quy định như thế nào? Anh Hiếu - Đà Lạt
Nội dung chính
  1. Tính hợp lệ của thử nghiệm độ bền điện của tụ điện công suất nối song song dùng cho hệ thống điện xoay chiều theo TCVN 9890-2:2013 được quy định như thế nào?
  2. Tiêu chí thiết kế của các phần tử thử nghiệm tương đương và thiết kế khối tụ điện thử nghiệm theo TCVN 9890-2:2013 được quy định như thế nào?
  3. Điện áp thử nghiệm tụ điện theo TCVN 9890-2:2013 là bao nhiêu?

Tính hợp lệ của thử nghiệm độ bền điện của tụ điện công suất nối song song dùng cho hệ thống điện xoay chiều theo TCVN 9890-2:2013 được quy định như thế nào?

Tại tiết 2.1.5 Tiểu mục 2.1 Mục 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9890-2:2013 có quy định tính hợp lệ của thử nghiệm độ bền điện của tụ điện công suất nối song song dùng cho hệ thống điện xoay chiều có điện áp danh định lớn hơn 1000V như sau:

Thử nghiệm độ bền là một thử nghiệm trên các phần tử (thiết kế và thành phần điện môi của chúng), và trên quá trình chế tạo các phần tử này khi được lắp vào khối tụ điện.

(1) Thay đổi về thiết kế của khối tụ điện

Mỗi thử nghiệm độ bền cũng sẽ áp dụng được cho các thiết kế khác của tụ điện, khi sự khác biệt so với thiết kế được thử nghiệm nằm trong giới hạn nêu trong Phụ lục B.

(2) Thay đổi về điều kiện vận hành

Mỗi thử nghiệm độ bền cũng sẽ áp dụng được cho các điều kiện vận hành khác theo các mục sau:

- Khối tụ điện có cấp nhiệt độ thấp nhất cao hơn cấp nhiệt độ của khối tụ điện trong thử nghiệm chu kỳ quá điện áp;

- Khối tụ điện có cấp nhiệt độ cao nhất thấp hơn cấp nhiệt độ của khối tụ điện trong thử nghiệm lão hóa;

- Thử nghiệm thực hiện tại tần số 50 Hz cũng có thể áp dụng cho các khối tụ 60 Hz (và tần số thấp hơn) và ngược lại.

Tiêu chí thiết kế của các phần tử thử nghiệm tương đương và thiết kế khối tụ điện thử nghiệm theo TCVN 9890-2:2013 được quy định như thế nào?

Tiêu chí thiết kế của các phần tử thử nghiệm tương đương và thiết kế khối tụ điện thử nghiệm theo TCVN 9890-2:2013 được quy định như thế nào? (Hình từ Internet)

Tiêu chí thiết kế của các phần tử thử nghiệm tương đương và thiết kế khối tụ điện thử nghiệm theo TCVN 9890-2:2013 được quy định như thế nào?

Tại Phụ lục B ban hành kèm theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9890-2:2013 có quy định tiêu chí thiết kế của các phần tử thử nghiệm tương đương và thiết kế khối tụ điện thử nghiệm như sau:

(1) Tiêu chí thiết kế của các phần tử thử nghiệm tương đương:

Tiêu chí thiết kế của phần tử thử nghiệm được coi là tương đương với các phần tử trong khối tụ được chế tạo nếu thỏa mãn các yêu cầu sau:

- Phần tử được thử nghiệm phải có cùng hoặc ít hơn số lớp vật liệu rắn trong điện môi và phải được tẩm với cùng một loại chất lỏng.

Trong thử nghiệm chu kỳ quá điện áp, điện áp danh định và ứng suất điện đều phải bằng hoặc cao hơn.

Trong thử nghiệm lão hóa, điện môi phải nằm trong khoảng từ 70 % đến 130 % chiều dày và phải có ứng suất điện danh định bằng hoặc cao hơn.

Khi điện môi chứa cả phim và giấy, giá trị ứng suất được sử dụng để so sánh là giá trị ứng suất trên vật liệu rắn, được tính theo độ dày của vật liệu rắn đó và hằng số điện môi tương ứng của vật liệu.

- Thành phần điện môi của các vật liệu rắn phải giống nhau, ví dụ toàn bộ là phim, toàn bộ là giấy hoặc phim-giấy-phim, v.v...;

- Các vật liệu điện môi thể rắn và lỏng phải đáp ứng các đặc tính kỹ thuật giống nhau của nhà chế tạo;

- Thiết kế của các lá nhôm phải giống nhau:

+ Đặc tính kỹ thuật giống nhau của nhà chế tạo;

+ Độ dày trong khoảng ±20 %;

+ Mép của lá kim loại được mở rộng hoặc không mở rộng;

- Các mép của lá kim loại được gấp lại và (hoặc) các đầu bị cắt nếu đó là đặc trưng của thiết kế;

+ Ít nhiều phải có lề tự do;

- Kết nối giữa các phần tử phải cùng một kiểu, ví dụ dùng các dải hoặc hàn, v.v...;

- Chiều rộng của phần tử (chiều rộng lá kim loại có ích) được phép thay đổi trong khoảng từ 50 % đến 400 % và chiều dài của phần tử (chiều dài lá kim loại có ích) được phép thay đổi trong khoảng từ 30 % đến 300 % (xem Phụ lục C).

(2) Thiết kế khối thử nghiệm

Khối thử nghiệm được coi là tương đương với khối được chế tạo nếu đáp ứng các yêu cầu sau:

- Các phần tử thỏa mãn các yêu cầu trong Điều B.1 phải được lắp đặt giống nhau, phải có lớp cách điện giữa các phần tử bằng hoặc mỏng hơn, được ép như nhau trong phạm vi dung sai chế tạo, v.v..., so với các khối tụ được chế tạo;

- Ít nhất bốn trong số các phần tử này phải được nối để cho công suất ra không nhỏ hơn 30 kvar ở điện áp danh định (50 Hz). Tất cả các phần tử nối với nhau phải được đặt liền kề với nhau. Với khối tụ trong thử nghiệm chu kỳ quá điện áp, tối thiểu phải bố trí một lớp cách điện giữa các phân tử sao cho trong thử nghiệm này, khối tụ phải chịu sự chênh lệch điện áp xảy ra giữa hai phần tử nối nối tiếp nhau.

CHÚ THÍCH: Các phần tử có thể được nối song song hoặc nối tiếp với nhau theo cách để phù hợp với thiết bị thử nghiệm. Đối với khối dùng cho thử nghiệm lão hóa, tất cả các phần tử có thể được nối song song.

- Các đấu nối bên ngoài các phần tử thử nghiệm có thể có kích thước lớn hơn để chịu được dòng điện tăng cao do, ví dụ một số lớn các phần tử được nối song song;

- Lớp cách điện với vỏ chứa phải dày bằng hoặc dày hơn;

CHÚ THÍCH: Yêu cầu này nhằm đảm bảo việc ngâm tẩm và sấy khô giống với các khối được chế tạo. Yêu cầu về điện trở cách điện của lớp cách điện với vỏ chứa được xét đến bởi các thử nghiệm theo các Điều 10, 15, và 16 của IEC 60871-1.

- Vỏ chứa theo thiết kế tiêu chuẩn của nhà chế tạo phải nằm trong các giới hạn về kích thước so với vỏ chứa sẽ được chế tạo hàng loạt như sau:

+ Chiều sâu vỏ chứa: 50 % đến 200 %;

+ Chiều cao vỏ chứa: 50 % đến 400 %;

+ Chiều rộng vỏ chứa: 50 % đến 200 %;

CHÚ THÍCH: Các khoảng biến thiên của các kích thước vỏ chứa là cần thiết để cho phép sự thay đổi của các kích cỡ của phần tử.

Vật liệu làm vỏ chứa phải giống nhau, tuy nhiên có thể sử dụng sơn khác.

Thiết kế của cách điện xuyên và số lượng cách điện xuyên có thể được điều chỉnh cho phù hợp với điện áp và/hoặc dòng điện thử nghiệm;

- Quá trình sấy và ngâm tẩm phải giống với quá trình sản xuất bình thường;

- Về tất cả các khía cạnh còn lại, khối thử nghiệm phải có cùng loại linh kiện, ví dụ kiểu điện trở phóng điện, cầu chảy bên trong, và có cùng quy trình chế tạo như với khối được chế tạo hàng loạt.

Điện áp thử nghiệm tụ điện theo TCVN 9890-2:2013 là bao nhiêu?

Tại Phụ lục A ban hành kèm theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9890-2:2013 có quy định điện áp thử nghiệm tụ điện như sau:

Điện áp thử nghiệm phải có tần số 50 Hz hoặc 60 Hz.

Quá điện áp phải được đặt liên tục với điện áp ổn định trong khoảng từ 1,05 UN đến 1,15 UN.

Giới hạn biên độ đối với điện áp và quá điện áp không đổi được cho trong hình sau:

Các giá trị thời gian, không kể T1, được tính bằng số chu kỳ của tần số thử nghiệm.

T1 là khoảng thời gian 1,5 min đến 2 min giữa hai giai đoạn quá điện áp liên tiếp.

Trân trọng!

Lương Thị Tâm Như
Lương Thị Tâm Như Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Lĩnh vực khác Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Tiểu mục 4917 là gì theo Thông tư 130?

Theo Thông tư 130/2025/TT-BTC thì Tiểu mục 4917 là Tiền chậm nộp thuế TNCN (không bao gồm tiền chậm nộp TNCN từ hoạt động giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hoá).