Tiếng Anh bậc 4/6 tương đương với bậc mấy trong CEFR? Tiếng Anh bậc 4/6 phải có kỹ năng nói như thế nào?

Lương Thị Tâm Như 230 lượt xem
15:40 | 29/11/2025
Tiếng Anh bậc 4/6 tương đương với bậc mấy trong CEFR? Tiếng Anh bậc 4/6 phải có kỹ năng nói như thế nào?
Nội dung chính
  1. Tiếng Anh bậc 4/6 tương đương với bậc mấy trong CEFR?
  2. Tiếng Anh bậc 4/6 phải có kỹ năng nói như thế nào?
  3. Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam có mục đích gì?

Tiếng Anh bậc 4/6 tương đương với bậc mấy trong CEFR?

Tại Mục 3 Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư 01/2014/TT-BGDĐT có quy định trình độ ngoại ngữ bậc 4 như sau:

Như vậy, tiếng Anh bậc 4/6 tương đương với bằng B2 trong CEFR, là trình độ ngoại ngữ bậc 4 trong 6 bậc được phân chia theo khung năng lực ngoại ngữ cho người Việt Nam.

Xem thêm

>>> Chứng chỉ Tiếng Anh nào được miễn thi tốt nghiệp THPT 2025?

>>> Thi ioe là gì? Hướng dẫn cách đăng ký tham gia Olympic tiếng Anh trên Internet?

Tiếng Anh bậc 4/6 tương đương với bậc mấy trong CEFR? Tiếng Anh bậc 4/6 phải có kỹ năng nói như thế nào? (Hình từ Internet)

Tiếng Anh bậc 4/6 phải có kỹ năng nói như thế nào?

Tại tiết 2 Tiểu mục 2 Mục 4 Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam ban hành kèm Thông tư 01/2014/TT-BGDĐT có quy định tiếng Anh bậc 4/6 như sau:

Mô tả tổng quát

Các bậc

Mô tả tổng quát

Bậc 4

Có thể hiểu ý chính của một văn bản phức tạp về các chủ đề cụ thể và trừu tượng, kể cả những trao đổi kỹ thuật thuộc lĩnh vực chuyên môn của bản thân. Có thể giao tiếp ở mức độ trôi chảy, tự nhiên với người bản ngữ. Có thể viết được các văn bản rõ ràng, chi tiết với nhiều chủ đề khác nhau và có thể giải thích quan điểm của mình về một vấn đề, nêu ra được những ưu điểm, nhược điểm của các phương án lựa chọn khác nhau.

Đặc tả tổng quát cho kỹ năng nói độc thoại

Bậc

Đặc tả

Bậc 4

- Có thể giao tiếp độc lập về nhiều chủ đề, có lập luận và cấu trúc mạch lạc, kết nối giữa các ý trong trình bày, sử dụng ngôn từ trôi chảy, chính xác.

- Có thể trình bày về ý nghĩa của một sự kiện hay trải nghiệm của cá nhân, giải thích và bảo vệ quan điểm của mình một cách rõ ràng bằng lập luận chặt chẽ và phù hợp.

Nói độc thoại: Mô tả kinh nghiệm

Bậc

Đặc tả

Bậc 4

- Có thể mô tả rõ ràng, chi tiết về các chủ đề liên quan hoặc thuộc lĩnh vực quan tâm.

Nói độc thoại: Lập luận

Bậc

Đặc tả

Bậc 4

- Có thể lập luận một cách có hệ thống, nhấn mạnh được những điểm quan trọng bằng những chi tiết minh họa liên quan.

Nói độc thoại: Trình bày trước người nghe

Bậc

Đặc tả

Bậc 4

- Có thể trình bày một cách rõ ràng những bài thuyết trình đã được chuẩn bị, nêu được lý do ủng hộ hay phản đối một quan điểm cụ thể, đưa ra những lợi thế và bất lợi của những lựa chọn khác nhau.

- Có thể trả lời các câu hỏi sau khi trình bày một cách lưu loát, tự nhiên, không gây căng thẳng cho bản thân hay cho người nghe.

- Có thể trình bày những bài thuyết trình phức tạp, trong đó nhấn mạnh được những điểm chính và có chi tiết minh họa rõ ràng.

Đặc tả tổng quát cho kỹ năng nói tương tác

Bậc

Đặc tả

Bậc 4

- Có thể giao tiếp khá lưu loát, tự nhiên, duy trì quan hệ với người bản ngữ mà không làm khó cho cả hai bên. Có thể giải trình ý quan trọng thông qua kinh nghiệm cá nhân, lý giải và duy trì quan điểm một cách rõ ràng với những lập luận và minh chứng liên quan.

- Có thể sử dụng ngôn ngữ thành thạo, chính xác và hiệu quả về các chủ đề chung, các chủ đề về giải trí, nghề nghiệp và học tập, tạo ra mối liên kết giữa các ý một cách rõ ràng.

- Có thể giao tiếp một cách tự nhiên, sử dụng tốt cấu trúc ngữ pháp và không gặp khó khăn khi diễn đạt phù hợp với hoàn cảnh.

Nói tương tác: Hội thoại

Bậc

Đặc tả

Bậc 4

- Có thể tham gia vào các hội thoại mở rộng về hầu hết các chủ đề ngay cả trong môi trường có nhiều tiếng ồn.

- Có thể duy trì hội thoại với người bản ngữ qua cách pha trò, đàm tiếu, trêu nhau.

- Có thể truyền đạt các mức độ cảm xúc và làm nổi bật tầm quan trọng của kinh nghiệm cá nhân.

Nói tương tác: Giao dịch hàng hóa và dịch vụ

Bậc

Đặc tả

Bậc 4

- Có thể sử dụng ngôn ngữ để đàm phán một phương án giải quyết mâu thuẫn như vé đi lại, dịch vụ kém, trách nhiệm bồi thường tài chính cho những tổn thất hoặc trách nhiệm về hàng hóa, dịch vụ không đúng trong hợp đồng.

- Có thể phác thảo một kịch bản đền bù, sử dụng những từ ngữ thuyết phục để đạt được sự hài lòng và làm rõ những giới hạn đối với bất kỳ sự nhượng bộ nào đã chuẩn bị sẵn.

Nói tương tác: Phỏng vấn và trả lời phỏng vấn

Bậc

Đặc tả

Bậc 4

- Có thể đưa ra ý tưởng, mở rộng và phát triển chủ đề trong khi phỏng vấn nếu có sự giúp đỡ hoặc khuyến khích từ người phỏng vấn.

- Có thể tiến hành một cuộc phỏng vấn một cách trôi chảy và có hiệu quả, xuất phát một cách tự nhiên từ các câu hỏi đã chuẩn bị sẵn, tiếp nối bằng phần trả lời sáng tạo, thăm dò.

Phát âm và độ lưu loát

Bậc

Đặc tả

Bậc 4

- Phát âm và ngữ điệu rõ ràng, tự nhiên.

- Có thể giao tiếp dễ dàng và tương đối lưu loát, kể cả với các đoạn nói dài và phức tạp.

Độ chuẩn xác và phù hợp về mặt ngôn ngữ xã hội

Bậc

Đặc tả

Bậc 4

- Có thể sử dụng tương đối chính xác từ vựng, cấu trúc ngữ pháp trong giao tiếp tuy đôi khi vẫn cần hỗ trợ lựa chọn từ ngữ phù hợp.

- Có thể diễn đạt ý một cách tự tin, rõ ràng và lịch sự bằng ngôn ngữ trang trọng cũng như thông tục, phù hợp với vai, đối tượng và hoàn cảnh giao tiếp.

Mức độ hoàn thành nhiệm vụ bài thi

Bậc

Đặc tả

Bậc 4

- Hoàn thành vừa đủ nhiệm vụ bài thi; phần lớn các câu trả lời phù hợp nhưng một số ít có thể không phù hợp hoặc mơ hồ (có thể do không hiểu văn bản).

Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam có mục đích gì?

Tại Mục 1 Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam ban hành kèm Thông tư 01/2014/TT-BGDĐT quy định mục đích của Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam như sau:

- Làm căn cứ thống nhất về yêu cầu năng lực cho tất cả ngoại ngữ được giảng dạy trong hệ thống giáo dục quốc dân.

- Làm căn cứ xây dựng chương trình, biên soạn hoặc lựa chọn giáo trình, sách giáo khoa, kế hoạch giảng dạy, các tài liệu dạy học ngoại ngữ khác và xây dựng tiêu chí trong kiểm tra, thi và đánh giá ở từng cấp học, trình độ đào tạo, bảo đảm sự liên thông trong đào tạo ngoại ngữ giữa các cấp học và trình độ đào tạo.

- Làm căn cứ cho giáo viên, giảng viên lựa chọn và triển khai nội dung, cách thức giảng dạy, kiểm tra, đánh giá để người học đạt được yêu cầu của chương trình đào tạo.

- Giúp người học hiểu được nội dung, yêu cầu đối với từng trình độ năng lực ngoại ngữ và tự đánh giá năng lực của mình.

- Tạo điều kiện thuận lợi cho việc hợp tác, trao đổi giáo dục, công nhận văn bằng, chứng chỉ với các quốc gia ứng dụng Khung tham chiếu chung Châu Âu (CEFR).

Lương Thị Tâm Như
Lương Thị Tâm Như Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Mã chương 857 là gì theo Thông tư 130?

Mã chương 857 là Hộ gia đình, cá nhân, Bao gồm trường hợp các khoản thuế TNCN do cơ quan chi trả thu nhập thực hiện hoặc do cá nhân thực hiện (Mục 1000 “Thuế thu nhập cá nhân”) do cơ quan thuế cấp cơ sở quản lý.