Trình độ tiếng anh A2 là bậc mấy theo Khung năng lực ngoại ngữ VN?

Dương Thanh Trúc 713 lượt xem
19:30 | 22/04/2026
Trình độ tiếng anh A2 là bậc mấy theo Khung năng lực ngoại ngữ VN?
Nội dung chính
  1. Trình độ tiếng anh A2 là bậc mấy theo Khung năng lực ngoại ngữ VN?
  2. Mục đích sử dụng Khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam là gì?
  3. Chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân dùng để làm gì?

Trình độ tiếng anh A2 là bậc mấy theo Khung năng lực ngoại ngữ VN?

Căn cứ theo Khung năng lực ngoại ngữ dùng Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư 33/2026/TT-BGDĐT quy định KNLNNVN được phát triển trên cơ sở tham chiếu, ứng dụng CEFR và một số khung trình độ của các nước, kết hợp với tình hình và điều kiện thực tế dạy, học và sử dụng ngoại ngữ ở Việt Nam. KNLNNVN được chia làm 3 cấp (Sơ cấp, Trung cấp và Cao cấp). Cụ thể như sau:

Như vậy, trình độ tiếng anh A2 là bậc 2 theo Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam.

>>> Xem thêm: Bảng quy đổi khung năng lực 6 bậc của chứng chỉ tiếng Hàn TOPIK trong tuyển sinh đại học mới nhất năm 2026 thế nào?

>>> Xem thêm: TOÀN VĂN Thông tư 33/2026/TT-BGDĐT ban hành Khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam thế nào?

Trình độ tiếng anh A2 là bậc mấy theo Khung năng lực ngoại ngữ VN?

Trình độ tiếng anh A2 là bậc mấy theo Khung năng lực ngoại ngữ VN? (Hình từ Internet)

Mục đích sử dụng Khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam là gì?

Căn cứ tại Điều 3 Thông tư 33/2026/TT-BGDĐT quy định mục đích sử dụng Khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam như sau:

- Làm căn cứ thống nhất về yêu cầu năng lực cho tất cả các ngoại ngữ được giảng dạy trong hệ thống giáo dục quốc dân.

- Làm cơ sở để các cơ sở giáo dục, cơ quan, tổ chức nghiên cứu, tham khảo, vận dụng trong xây dựng chương trình, biên soạn hoặc lựa chọn giáo trình, sách giáo khoa, kế hoạch giảng dạy, kiểm tra, đánh giá năng lực ngoại ngữ ở từng cấp học, trình độ đào tạo, chuẩn đầu ra bảo đảm sự liên thông trong đào tạo ngoại ngữ giữa các cấp học và trình độ đào tạo.

- Làm cơ sở cho giáo viên, giảng viên lựa chọn và triển khai nội dung, cách thức giảng dạy, kiểm tra, đánh giá, chuẩn đầu ra để người học đạt được yêu cầu của chương trình đào tạo.

- Giúp người học hiểu được nội dung, yêu cầu đối với từng trình độ năng lực ngoại ngữ và tự đánh giá năng lực của mình.

- Tạo điều kiện thuận lợi cho việc hợp tác, trao đổi giáo dục, công nhận văn bằng, chứng chỉ với các quốc gia ứng dụng Khung tham chiếu chung Châu Âu (CEFR).

- Làm căn cứ để công nhận các cấp độ của chứng chỉ năng lực ngoại ngữ của nước ngoài tương đương với các bậc của Khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam để sử dụng trong tuyển sinh, đào tạo các trình độ của giáo dục đại học.

Chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân dùng để làm gì?

Theo Điều 12 Luật Giáo dục 2019 sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Luật Giáo dục sửa đổi 2025 quy định về văn bằng, chứng chỉ

Điều 12. Văn bằng, chứng chỉ
1. Văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân là văn bản thể hiện dưới dạng giấy hoặc số được cấp cho người học khi tốt nghiệp trung học phổ thông; người học hoàn thành chương trình giáo dục, chương trình đào tạo và đạt chuẩn đầu ra của trình độ tương ứng trong giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học theo quy định của Luật này.
2. Văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân gồm bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, bằng trung học nghề, bằng trung cấp, bằng cao đẳng, bằng cử nhân, bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ, văn bằng chương trình đào tạo chuyên sâu của một số ngành, lĩnh vực đặc thù.
3. Chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân là văn bản thể hiện dưới dạng giấy hoặc số được cấp cho người học để xác nhận kết quả học tập sau khi được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ học vấn, nghề nghiệp hoặc cấp cho người học dự thi lấy chứng chỉ theo quy định.
4. Văn bằng, chứng chỉ do cơ sở giáo dục thuộc các loại hình và hình thức đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân cấp có giá trị pháp lý như nhau.
5. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định cụ thể về quản lý văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân và công nhận chứng chỉ khác để sử dụng trong hệ thống giáo dục quốc dân.

Thông qua quy định trên, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân là văn bản thể hiện dưới dạng giấy hoặc số được cấp cho người học để xác nhận kết quả học tập sau khi được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ học vấn, nghề nghiệp hoặc cấp cho người học dự thi lấy chứng chỉ theo quy định.

Dương Thanh Trúc
Dương Thanh Trúc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Bài viết mới nhất