Chứng chỉ B1 tiếng Anh tương đương bậc mấy?
Căn cứ tại Khung năng lực ngoại ngữ dùng Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư 33/2026/TT-BGDĐT quy định KNLNNVN được phát triển trên cơ sở tham chiếu, ứng dụng CEFR và một số khung trình độ của các nước, kết hợp với tình hình và điều kiện thực tế dạy, học và sử dụng ngoại ngữ ở Việt Nam. KNLNNVN được chia làm 3 cấp (Sơ cấp, Trung cấp và Cao cấp). Cụ thể như sau:

Như vậy, chứng chỉ B1 tiếng Anh tương đương bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam.
>>> Xem thêm: Bảng quy đổi khung năng lực 6 bậc của chứng chỉ tiếng Hàn TOPIK trong tuyển sinh đại học mới nhất năm 2026 thế nào?
>>> Xem thêm: TOÀN VĂN Thông tư 33/2026/TT-BGDĐT ban hành Khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam thế nào?

Chứng chỉ B1 tiếng Anh tương đương bậc mấy? (Hình từ Internet)
Đặc tả tổng quát kỹ năng nghe hiểu tại Khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam như thế nào?
Theo Mục 2 Khung năng lực ngoại ngữ dùng Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư 33/2026/TT-BGDĐT đặc tả tổng quát kỹ năng nghe hiểu tại Khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam như sau:
NGHE HIỂU TỔNG QUÁT | |
BẬC 6 | Có thể hiểu mọi loại hình ngôn ngữ khi nghe trực tiếp hoặc phát thanh có tốc độ bình thường. |
BẬC 5 | Có thể hiểu đủ để theo dõi những bài nói dài về những chủ đề phức tạp và trừu tượng nằm ngoài lĩnh vực chuyên môn của mình, song đôi lúc vẫn cần hỏi lại để nắm bắt thông tin chi tiết, đặc biệt khi nghe giọng không quen thuộc. Có thể nhận ra nhiều thành ngữ, khẩu ngữ và hiểu cách chuyển đổi ngữ vực. Có thể hiểu những bài nói dài ngay cả khi không được cấu trúc rõ ràng và mối quan hệ giữa các ý chỉ được ngầm hiểu, chứ không được thể hiện rõ. |
BẬC 4 | Có thể hiểu được ngôn ngữ nói chuẩn mực trong các bài nói trực tiếp hoặc phát thanh về các chủ đề thường gặp trong đời sống, xã hội, học thuật và nghề nghiệp. Năng lực nghe hiểu có thể bị ảnh hưởng trong môi trường tạp âm lớn, cấu trúc diễn ngôn không đầy đủ rõ ràng hoặc khi có thành ngữ. Có thể hiểu các ý chính của bài phát biểu có ngôn ngữ hoặc kiến thức phức tạp về các chủ đề cụ thể và trừu tượng dùng ngôn ngữ chuẩn, bao gồm các cuộc thảo luận mang tính chuyên ngành trong lĩnh vực chuyên môn của mình. Có thể hiểu các bài nói dài và các luồng tranh luận phức tạp miễn là chủ đề tương đối quen thuộc và hướng tranh luận được nêu rõ bằng các (cụm) từ nối rõ ràng. |
BẬC 3 | Có thể hiểu thông tin đơn giản thực tế về các chủ đề phổ biến hàng ngày hoặc về công việc, xác định được thông điệp chung cũng như chi tiết cụ thể nếu bài phát biểu được phát âm rõ ràng và có loại hình ngôn ngữ quen thuộc. Có thể hiểu những điểm chính của bài phát biểu mang ngôn ngữ tiêu chuẩn, rõ ràng về các vấn đề quen thuộc thường gặp trong công việc, trường học, giải trí, v.v., bao gồm cả những đoạn trần thuật ngắn. |
BẬC 2 | Có thể hiểu đủ để đáp ứng nhu cầu cụ thể với điều kiện lời nói được phát âm rõ ràng và chậm rãi. Có thể hiểu các cụm từ và cách diễn đạt liên quan đến các lĩnh vực cấp thiết (ví dụ: thông tin cá nhân và gia đình rất cơ bản, mua sắm, địa lý địa phương, việc làm), miễn là lời nói được phát âm rõ ràng và chậm rãi. |
BẬC 1 | Có thể hiểu lời nói nếu người nói phát âm rất chậm, cẩn thận và dừng lâu để hiểu được ý nghĩa. Có thể nhận ra thông tin cụ thể (ví dụ: địa điểm và thời gian) về các chủ đề quen thuộc gặp trong cuộc sống hàng ngày, nếu thông tin được truyền tải bằng lời nói chậm và rõ ràng. |
Tiền bậc 1 | Có thể hiểu các câu hỏi và các phần trình bày rất ngắn và rất đơn giản nếu được truyền tải chậm và rõ ràng, có kèm theo hình ảnh hoặc cử chỉ để hỗ trợ việc hiểu và được lặp lại nếu cần thiết. Có thể nhận ra những từ ngữ/dấu hiệu quen thuộc nếu chúng được truyền đạt rõ ràng và chậm rãi trong một bối cảnh được xác định rõ ràng, quen thuộc hàng ngày. Có thể nhận ra các con số, giá cả, ngày trong tuần, được diễn đạt chậm và rõ ràng trong bối cảnh hàng ngày cụ thể và quen thuộc. |
Tổ chức thực hiện Khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam ra sao?
Tại Điều 4 Thông tư 33/2026/TT-BGDĐT quy định tổ chức thực hiện Khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam như sau:
- Các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục xây dựng kế hoạch và triển khai Khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam theo chức năng, nhiệm vụ được phân công.
- Các cơ sở giáo dục thực hiện quyền tự chủ về chuyên môn, học thuật xây dựng, phát triển chương trình giáo dục, theo đó, trên cơ sở các quy định của Khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam để triển khai nghiên cứu, bổ sung, cập nhật chương trình, tài liệu học tập, tài liệu hướng dẫn và bảo đảm các điều kiện cần thiết để triển khai theo các chỉ đạo, hướng dẫn của các cơ quan quản lý cấp trên và theo các quy định pháp luật hiện hành.
- Đối với các quốc gia có ngôn ngữ không thuộc hệ chữ latinh và đã ban hành khung năng lực ngôn ngữ riêng thực hiện theo hướng dẫn của Bộ GDĐT về việc áp dụng và quy đổi tương đương với Khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];