Thông tư 77/2026/TT-BGDĐT ban hành danh mục ngành nghề đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp thế nào?
Ngày 25/09/2026, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo đã ban hành Thông tư 77/2026/TT-BGDĐT Ban hành danh mục ngành, nghề đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp.
Tại đây Thông tư 77/2026/TT-BGDĐT
Trong đó, Thông tư 77/2026/TT-BGDĐT ban hành danh mục ngành, nghề đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp gồm: danh mục ngành, nghề đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp, giáo dục trung học nghề; danh mục nghề đào tạo trình độ sơ cấp; quy định về việc cập nhật, bổ sung ngành, nghề đào tạo và tổ chức thực hiện danh mục ngành, nghề đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp (trừ danh mục ngành, nghề đặc thù trong lĩnh vực an ninh, quốc phòng).
Thông tư 77/2026/TT-BGDĐT áp dụng đối với các cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Ban hành kèm theo Thông tư 77/2026/TT-BGDĐT danh mục ngành, nghề đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp, giáo dục trung học nghề (Phụ lục I).
Ban hành kèm theo Thông tư 77/2026/TT-BGDĐT danh mục ngành, nghề đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp trình độ sơ cấp (Phụ lục II).
Xem thêm chi tiết Thông tư 77 2026 TT BGDĐT ban hành danh mục ngành nghề đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp
*Trên đây là thông tin Thông tư 77 2026 TT BGDĐT ban hành danh mục ngành nghề đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp thế nào?

Thông tư 77/2026/TT-BGDĐT ban hành danh mục ngành nghề đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp thế nào? (Hình từ Internet)
Điều kiện bảo đảm chất lượng của cơ sở giáo dục nghề nghiệp là gì?
Căn cứ theo Điều 6 Thông tư 38/2026/TT-BGDĐT quy định các điều kiện bảo đảm chất lượng của cơ sở giáo dục nghề nghiệp như sau:
- Điều kiện 1. Tổ chức bộ máy và quản trị
Bảo đảm tổ chức bộ máy và cơ chế quản trị của cơ sở giáo dục nghề nghiệp được thiết lập, vận hành theo quy định của pháp luật, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quy mô và định hướng phát triển.
- Điều kiện 2. Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý
Đội ngũ nhà giáo bảo đảm đủ số lượng; chuẩn nghề nghiệp theo ngành, nghề, trình độ đào tạo; cán bộ quản lý đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định.
- Điều kiện 3. Chương trình, giáo trình đào tạo
Có đầy đủ chương trình, giáo trình cho các ngành, nghề đào tạo; chương trình, giáo trình được ban hành, định kỳ rà soát, cập nhật theo quy định.
- Điều kiện 4. Cơ sở vật chất và thiết bị đào tạo
Cơ sở vật chất đáp ứng quy mô, cơ cấu ngành, nghề đào tạo; thiết bị, dụng cụ, nguyên nhiên vật liệu đào tạo đáp ứng yêu cầu của chương trình đào tạo. Cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo được quản lý, sử dụng hiệu quả; thực hiện theo dõi, kiểm kê, bảo trì, bảo dưỡng định kỳ theo quy định.
- Điều kiện 5. Nguồn lực tài chính
Bảo đảm nguồn lực tài chính đáp ứng yêu cầu duy trì và phát triển hoạt động của cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo quy định.
- Điều kiện 6. Hệ thống quản trị số và dữ liệu
Bảo đảm các yêu cầu về hạ tầng công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu, quản lý và khai thác dữ liệu, an toàn thông tin và an ninh mạng.
Cơ sở giáo dục nghề nghiệp được đánh giá thông qua bao nhiêu chỉ số?
Căn cứ theo Điều 7 Thông tư 38/2026/TT-BGDĐT quy định chỉ số hoạt động cơ sở giáo dục nghề nghiệp gồm 10 (mười) chỉ số sau:
- Chỉ số 01. Tỷ lệ nhập học trên số chỉ tiêu công bố trong kế hoạch tuyển sinh hằng năm đạt từ 50% trở lên.
- Chỉ số 02. Tỷ lệ biến động quy mô đào tạo của năm báo cáo so với quy mô đào tạo của 02 năm trước không giảm quá 30%, trừ trường hợp việc giảm quy mô nằm trong định hướng phát triển của cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
- Chỉ số 03. Tỷ lệ thời lượng giảng dạy do nhà giáo cơ hữu đảm nhiệm đạt tối thiểu 60% khối lượng học tập của từng chương trình đào tạo.
- Chỉ số 04. Tỷ lệ chương trình đào tạo được rà soát, cập nhật theo yêu cầu của thị trường lao động, sự phát triển của khoa học, công nghệ và phản hồi của các bên liên quan đạt từ 60% trở lên.
- Chỉ số 05. Tỷ lệ chương trình đào tạo có sự tham gia của người sử dụng lao động trong quá trình đào tạo đạt từ 70% trở lên.
- Chỉ số 06. Tỷ lệ môn học, mô đun bảo đảm các điều kiện giảng dạy trực tuyến của từng chương trình đào tạo đạt từ 20% trở lên.
- Chỉ số 07. Tỷ lệ người học hoàn thành chương trình đào tạo đúng hạn đạt từ 60% trở lên.
- Chỉ số 08. Tỷ lệ người học đã tốt nghiệp có việc làm phù hợp nhóm ngành, nghề đào tạo hoặc tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học nâng cao trình độ đạt từ 70% trở lên.
- Chỉ số 09. Tỷ lệ người học và người học đã tốt nghiệp hài lòng đối với chất lượng đào tạo đạt từ 70% trở lên.
- Chỉ số 10. Tỷ lệ người sử dụng lao động hài lòng đối với khả năng đáp ứng yêu cầu công việc của người học tốt nghiệp đạt từ 70% trở lên.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];