Hàng gia công được thực hiện xuất nhập khẩu tại chỗ trong trường hợp nào?
Căn cứ Điều 35 Nghị định 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 19 Điều 1 Nghị định 167/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 35. Thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ
1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ là hàng hóa được quy định tại khoản 1 Điều 47a Luật Hải quan được bổ sung tại khoản 3 Điều 3 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Luật Hải quan; Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, bao gồm:
a) Hàng hóa gia công tại Việt Nam và được thương nhân nước ngoài đặt gia công bán, chuyển giao cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam;
b) Hàng hóa mua bán, thuê, mượn giữa doanh nghiệp Việt Nam với thương nhân nước ngoài và được thương nhân nước ngoài chỉ định giao, nhận hàng hóa với doanh nghiệp tại Việt Nam.
Theo đó hàng gia công thực hiện xuất nhập khẩu tại chỗ khi được thương nhân nước ngoài đặt gia công bán, chuyển giao cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam.
Xem thêm:
>> Công văn 1957/CT-CS 2026 về chính sách thuế GTGT đối với hoạt động xuất nhập khẩu tại chỗ thế nào?
>> Hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ có thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT hay không?

Thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ hàng gia công theo quy định mới nhất như thế nào? (Hình từ Internet)
Thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ hàng gia công theo quy định mới nhất như thế nào?
Căn cứ khoản 2 Điều 35 Nghị định 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 19 Điều 1 Nghị định 167/2025/NĐ-CP quy định hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ phải làm thủ tục hải quan.
Đối với hàng gia công thực hiện xuất nhập khẩu tại chỗ, được giao, nhận hàng hóa trước làm thủ tục hải quan sau hoặc được làm thủ tục hải quan trước giao, nhận hàng hóa sau; chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan từ khi giao, nhận hàng hóa đến khi hoàn thành thủ tục hải quan hoặc từ khi làm thủ tục hải quan cho đến khi hoàn thành việc giao, nhận hàng hóa.
Thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ hàng gia công được hướng dẫn chi tiết tại Điều 86 Thông tư 38/2015/TT-BTC sửa đổi bởi khoản 53 Điều 1 Thông tư 121/2025/TT-BTC, cụ thể như sau:
(1) Địa điểm làm thủ tục hải quan: thực hiện tại cơ quan hải quan thuận tiện do người khai hải quan lựa chọn và theo quy định của từng loại hình.
(2) Trách nhiệm của người xuất khẩu:
(2.1) Khai thông tin tờ khai hải quan xuất khẩu, trong đó ghi rõ vào ô “Điểm đích cho vận chuyển bảo thuế” là mã địa điểm của Hải quan làm thủ tục hải quan nhập khẩu và ô tiêu chí “Số quản lý nội bộ của doanh nghiệp” theo hướng dẫn tại mẫu số 02 Phụ lục II Thông tư này hoặc tại ô “Ghi chép khác” trên tờ khai hải quan giấy;
Mẫu số 02 Phụ lục II: Tải về
(2.2) Thực hiện thủ tục xuất khẩu hàng hóa theo quy định;
(2.3) Thông báo việc đã hoàn thành thủ tục hải quan xuất khẩu để người nhập khẩu thực hiện thủ tục nhập khẩu;
(2.4) Chỉ giao hàng hóa sau khi người nhập khẩu đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu tại chỗ tương ứng;
(2.5) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thông quan hàng hóa xuất khẩu tại chỗ, người xuất khẩu thực hiện thông báo thông tin tờ khai nhập khẩu tại chỗ tương ứng đã hoàn thành thủ tục hải quan cho cơ quan hải quan nơi làm thủ tục xuất khẩu thông qua Hệ thống hoặc thông báo theo quy định tại Điều 10, Điều 12 Nghị định 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 4, khoản 6 Điều 1 Nghị định 18/2021/NĐ-CP đối với trường hợp Hệ thống gặp sự cố hoặc chưa đáp ứng;
(2.6) Quá thời hạn 15 ngày kể từ ngày tờ khai hải quan xuất khẩu sản phẩm gia công, sản phẩm sản xuất xuất khẩu tại chỗ đã thông quan, người khai hải quan xuất khẩu tại chỗ không thông báo thông tin tờ khai nhập khẩu tại chỗ tương ứng đã hoàn thành thủ tục nhập khẩu thì người xuất khẩu phải đăng ký tờ khai hải quan mới và kê khai, nộp thuế đối với hàng hóa nhập khẩu đã sử dụng để gia công, sản xuất sản phẩm xuất khẩu tại chỗ theo quy định tại Điều 10, Điều 12 Nghị định 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 4, khoản 6 Điều 1 Nghị định 18/2021/NĐ-CP.
Trên tờ khai hải quan mới, người khai hải quan ghi rõ số tờ khai xuất khẩu tại chỗ quá hạn tại ô tiêu chí “Số quản lý nội bộ doanh nghiệp” theo cấu trúc như sau: “#&QHTC#&số tờ khai hải quan xuất khẩu tại chỗ tương ứng” (11 ký tự đầu) đối với trường hợp tờ khai hải quan điện tử hoặc tại ô “ghi chép khác” đối với trường hợp tờ khai hải quan giấy.
(3) Trách nhiệm của người nhập khẩu:
(3.1) Khai thông tin tờ khai hải quan nhập khẩu theo đúng thời hạn quy định trong đó ghi rõ số tờ khai hải quan xuất khẩu tại chỗ tương ứng tại ô “Số quản lý nội bộ doanh nghiệp” theo hướng dẫn tại mẫu số 01 Phụ lục II Thông tư này hoặc tại ô “Ghi chép khác” trên tờ khai hải quan giấy;
- Mẫu số 01 Phụ lục II Tải về
(3.2) Thực hiện thủ tục nhập khẩu hàng hóa theo quy định;
(3.3) Thông báo thông tin về việc thực hiện thủ tục nhập khẩu tại chỗ cho người xuất khẩu biết để thực hiện các thủ tục theo quy định tại điểm 2.4 và 2.5 nêu trên;
(3.4) Chỉ được đưa hàng hóa vào sản xuất, tiêu thụ sau khi hàng hóa nhập khẩu đã được thông quan hoặc giải phóng hàng.
(4) Trách nhiệm của cơ quan hải quan nơi làm thủ tục xuất khẩu:
(4.1) Thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu theo quy định tại Chương II Thông tư này;
(4.2) Đối với tờ khai xuất khẩu tại chỗ không thuộc điểm a.6 khoản 5 Điều này quá thời hạn 15 ngày kể từ ngày thông quan hoặc giải phóng hàng nhưng người nhập khẩu chưa đăng ký tờ khai nhập khẩu tại chỗ đối ứng thì cơ quan hải quan thực hiện hủy tờ khai xuất khẩu tại chỗ theo quy định tại Điều 22 Thông tư này.
(5) Trách nhiệm của cơ quan hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu:
(5.1) Tiếp nhận, kiểm tra theo kết quả phân luồng của Hệ thống. Trường hợp phải kiểm tra thực tế hàng hoá, nếu hàng hóa đã được kiểm tra thực tế tại cơ quan hải quan nơi làm thủ tục xuất khẩu thì Đội trưởng hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu quyết định chuyển luồng vàng và miễn kiểm tra thực tế;
(5.2) Thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại Chương II Thông tư này;
(5.3) Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ theo chỉ định của thương nhân nước ngoài thì hàng tháng tổng hợp và lập danh sách các tờ khai hải quan nhập khẩu tại chỗ đã được thông quan theo mẫu số 01/TB-XNKTC/GSQL Phụ lục V ban hành kèm Thông tư này gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức, cá nhân nhập khẩu tại chỗ.
Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng gia công nhập khẩu tại chỗ như thế nào?
Theo Điều 47a Luật Hải quan 2014 được bổ sung bởi khoản 3 Điều 3 Luật sửa đổi Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Luật Hải quan; Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2025 quy định về kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng nhập khẩu tại chỗ như sau:
- Hàng hoá nhập khẩu tại chỗ là hàng hoá giao, nhận tại Việt Nam theo chỉ định, của thương nhân nước ngoài theo hợp đồng mua bán, gia công, thuê, mượn giữa các doanh nghiệp Việt Nam với thương nhân nước ngoài.
- Hàng hoá nhập khẩu tại chỗ phải làm thủ tục hải quan, chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];