Thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động văn phòng đại diện công ty TNHH một thành viên

Thư Viện Pháp Luật 363 lượt xem
16:12 | 28/01/2023
Thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động văn phòng đại diện công ty TNHH một thành viên được quy định như thế nào? Xin chào Quý Ban biên tập. Em là sinh viên khoa Luật kinh tế, trường Đại học Kinh tế - Luật TP.HCM. Trong quá trình học, em gặp một số vướng mắc mong được anh chị giải đáp. Em được biết, trong quá trình hoạt động, nếu doanh nghiệp thay đổi nội dung đăng ký hoạt động văn phòng đại diện thì phải tiến hành đăng ký với cơ quan có thẩm quyền. Vậy, đơn cử như văn phòng đại diện công ty TNHH một thành viên thì thủ tục này được tiến hành ra sao? Em có thể tham khảo thêm vấn đề này tại đâu? Rất mong sớm nhận được hồi âm từ các anh chị. Em xin chân thành cảm ơn và trân trọng kính chào!  Đức Hạnh (hanh***@gmail.com)

Theo quy định tại Điều 48 Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp thì khi có sự thay đổi các thông tin đã đăng ký hoạt động của văn phòng đại diện, như: địa chỉ văn phòng đại diện, người đứng đầu văn phòng đại diện, các thông tin đăng ký thuế của văn phòng đại diện,...; thì công ty phải nhanh chóng thực hiện đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của văn phòng đại diện.

Về thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động văn phòng đại diện công ty TNHH một thành viên cũng như các loại hình doanh nghiệp khác được tiến hành như sau:

** Thành phần hồ sơ:

1. Thông báo về việc thay đổi nội dung đăng ký hoạt động văn phòng đại diện (mẫu Phụ lục II-13 ban hành kèm theo Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT);

2. Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký hoạt động đối với văn phòng đại diện(mẫu Phụ lục II-19 ban hành kèm theo Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT) đối với các công ty đang hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương chưa thực hiện bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp để được cấp đăng ký doanh nghiệp thay thế nội dung đăng ký kinh doanh trong Giấp phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương (kê khai thông tin về doanh nghiệp theo Giấy đề nghị bổ sung thông tin đăng ký doanh nghiệp ban hành kèm theoThông tư 20/2015/TT-BKHĐT);

3. Văn bản ủy quyền cho người đi nộp hồ sơ và nhận kết quả nếu không phải là người đại diện theo pháp luật;

4. Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người được ủy quyền thực hiện thủ tục (nếu có):

- Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực.

- Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực.

** Nơi nộp hồ sơ: Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi văn phòng đại diện đặt trụ sở (Trường hợp chuyển trụ sở văn phòng đại diện sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác nơi văn phòng đại diện đã đăng ký thì gửi hồ sơ đến Phòng đăng ký kinh doanh nơi văn phòng đại diện dự định chuyển đến).

** Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Trên đây là nội dung hỗ trợ của Ban biên tập đối với thắc mắc của bạn về thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động văn phòng đại diện công ty TNHH một thành viên. Để hiểu chi tiết hơn vấn đề này, bạn vui lòng tham khảo quy định cụ thể tại Nghị định 78/2015/NĐ-CP và các văn bản liên quan.

Trân trọng! 

Logo Thư viện Pháp luật
Thư Viện Pháp Luật Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Tiểu mục 4917 là gì theo Thông tư 130?

Theo Thông tư 130/2025/TT-BTC thì Tiểu mục 4917 là Tiền chậm nộp thuế TNCN (không bao gồm tiền chậm nộp TNCN từ hoạt động giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hoá).