Thời hạn bao lâu được thẩm định hồ sơ và cấp mới Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự?

Châu Nhật Tân
00:30 | 05/09/2026
Thời hạn bao lâu được thẩm định hồ sơ và cấp mới Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự?
Nội dung chính
  1. Thời hạn bao lâu được thẩm định hồ sơ và cấp mới Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự?
  2. Quy định về xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự như thế nào?
  3. Quy định về bảo đảm an ninh dữ liệu như thế nào?

Thời hạn bao lâu được thẩm định hồ sơ và cấp mới Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự?

Căn cứ khoản 4 Điều 5 Nghị định 341/2026/NĐ-CP quy định về Cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự như sau:

Điều 5. Cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự
[...]
4. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ban Cơ yếu Chính phủ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ; trường hợp hồ sơ không hợp lệ, thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp về nội dung cần sửa đổi, bổ sung. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo, doanh nghiệp có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ.o Trường hợp việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ vẫn không đáp ứng được các nội dung theo thông báo hoặc quá thời hạn hoàn thiện hồ sơ, trong thời hạn 03 ngày làm việc, Bạn Cơ yếu Chính phủ thông báo bằng văn bản đến doanh nghiệp về lý do không cấp giấy phép.
Trong thời hạn 12 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban Cơ yếu Chính phủ thẩm định hồ sơ và cấp mới Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự. Trường hợp từ chối cấp phép, Ban Cơ yếu Chính phủ thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự thực hiện theo Mẫu số 04 Phụ lục III kèm theo Nghị định này.

Như vậy, thời hạn 12 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban Cơ yếu Chính phủ thẩm định hồ sơ và cấp mới Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự.

Cạnh đó, trường hợp từ chối cấp phép, Ban Cơ yếu Chính phủ thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự thực hiện theo Mẫu số 04 Phụ lục III kèm theo Nghị định 341/2026/NĐ-CP

Xem chi tiết Nghị định 341/2026/NĐ-CP tại đây

Thời hạn bao lâu được thẩm định hồ sơ và cấp mới Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự?

Thời hạn bao lâu được thẩm định hồ sơ và cấp mới Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự? (Hình từ Internet)

Quy định về xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự như thế nào?

Căn cứ Điều 9 Nghị định 341/2026/NĐ-CP quy định về xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự như sau:

(1) Khi xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự thuộc Danh mục sản phẩm mật mã dân sự xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này, doanh nghiệp phải có Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự do Ban Cơ yếu Chính phủ cấp.

(2) Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự có thời hạn 03 năm.

(3) Áp dụng Danh mục sản phẩm mật mã dân sự xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép

- Danh mục sản phẩm mật mã dân sự xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép chỉ áp dụng đối với các sản phẩm mật mã dân sự mà cả mã số HS, mô tả hàng hóa và mô tả đặc tính kỹ thuật mật mã trùng với mã số HS, mô tả hàng hóa và mô tả đặc tính kỹ thuật mật mã của hàng hóa thuộc Danh mục.

- Trường hợp có sự khác biệt trong việc xác định mã số hàng hóa tại Danh mục ban hành kèm theo Nghị định này và Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, việc xác định mã số hàng hóa thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.

(4) Bộ Công an cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng đối với sản phẩm lưỡng dụng có tính năng mật mã dân sự và tính năng an ninh mạng. Trước khi cấp phép, Bộ Công an lấy ý kiến Ban Cơ yếu Chính phủ bằng văn bản về tính năng mật mã dân sự. Các sản phẩm lưỡng dụng có tính năng mật mã dân sự phải đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về mật mã dân sự.

Quy định về bảo đảm an ninh dữ liệu như thế nào?

Căn cứ Điều 26 Luật An ninh mạng 2025 quy định về bảo đảm an ninh dư liệu như sau:

(1) Bảo đảm an ninh dữ liệu là tổng thể các biện pháp kỹ thuật, tổ chức và pháp lý nhằm bảo vệ dữ liệu, phòng, chống xâm phạm an ninh dữ liệu.

(2) Nội dung bảo đảm an ninh dữ liệu bao gồm:

- Xây dựng chính sách, thiết lập quy trình về bảo đảm an ninh dữ liệu

- Áp dụng biện pháp, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật về an ninh mạng

- Sử dụng mật mã cơ yếu, mật mã dân sự để bảo đảm an ninh dữ liệu

- Triển khai cơ chế kiểm soát chặt chẽ nhân sự trực tiếp tham gia xử lý dữ liệu

- Kiểm tra, đánh giá rủi ro định kỳ nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời các nguy cơ đe dọa an ninh dữ liệu

- Kiểm tra, đánh giá việc chuyển dữ liệu xuyên biên giới; điều kiện bảo đảm an ninh dữ liệu trong hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, các cơ sở dữ liệu, trung tâm dữ liệu, hệ thống lưu trữ dữ liệu

- Các nội dung khác theo quy định của pháp luật

(3) Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 Điều 26 Luật An ninh mạng 2025; quy định trách nhiệm bảo đảm an ninh dữ liệu.

Logo Thư viện Pháp luật
Châu Nhật Tân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất