Thời điểm cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá theo Công văn 16159 đối với hàng hoá áp dụng thuế chống bán phá giá ra sao?

Ngô Diễm Quỳnh 593 lượt xem
12:00 | 15/05/2026
Công văn 16159 hướng dẫn thời điểm cấp C/O đối với hàng hóa áp dụng thuế chống bán phá giá và quy định nộp bổ sung chứng từ.
Nội dung chính
  1. Thời điểm cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá theo Công văn 16159 đối với hàng hoá áp dụng thuế chống bán phá giá ra sao?
  2. Thương nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá có trách nhiệm gì?
  3. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa ra sao?

Thời điểm cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá theo Công văn 16159 đối với hàng hoá áp dụng thuế chống bán phá giá ra sao?

Ngày 13/5/2026 Cục Hải quan đã có Công văn 16159 /CHQ-GSQL giải đáp vướng mắc C/O

Tải về

Theo đó thời điểm cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá đối với hàng hoá áp dụng thuế chống bán phá giá, Cục Hải quan có ý kiến như sau:

(1) Đối với các trường hợp người khai hải quan chưa nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ tại thời điểm đăng ký tở khai chuyển mục đích sử dụng:

Điều 13 Thông tư 33/2023/TT-BTC ngày 31/5/2023 của Bộ Tài chính không có hướng dẫn về việc nộp bổ sung chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu đối với các tờ khai chuyển đổi mục đích sử dụng của hàng hóa áp dụng thuế chống bán phá giá.

Khoản 2 Điều 13 Thông tư 33/2023/TT-BTC quy định đối với hàng hóa thay đổi mục đích sử dụng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 13 Thông tư 33/2023/TT-BTC, nếu tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan mới, hàng hóa nhập khẩu thuộc Danh mục theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Công Thương thông báo đang ở thời điểm áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại thì người khai hải quan phải khai, nộp bổ sung thuế tương ứng với biện pháp phòng vệ thương mại bị áp dụng.

[2] Đối với các trường hợp người khai hải quan đã nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ trước thời điểm đăng ký tở khai chuyển mục đích sử dụng: cơ quan hải quan căn cứ C/O đã nộp để kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hóa. Việc kiểm tra tính hợp lệ của C/O và xuất xứ thực tế của hàng hóa thực hiện theo quy định.

Xem thêm:

>> Quyết định 1090 công bố thủ tục Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá ưu đãi Mẫu UAE-VN chi tiết như thế nào?

>> Đã có Thông tư 14/2026/TT-BCT Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và EU thế nào?

Thời điểm cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá theo Công văn 16159 đối với hàng hoá áp dụng thuể chống bán phá?

Thời điểm cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá theo Công văn 16159 đối với hàng hoá áp dụng thuể chống bán phá giá? (Hình từ Internet)

Thương nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá có trách nhiệm gì?

Căn cứ theo Điều 24 Nghị định 31/2018/NĐ-CP trách nhiệm của thương nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa quy định như sau:

- Đăng ký hồ sơ thương nhân với cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa.

- Nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa cho cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa.

- Chứng minh hàng hóa đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa đáp ứng các quy định về xuất xứ hàng hóa.

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực đối với thông tin khai báo và xác định xuất xứ hàng hóa, kể cả trong trường hợp được người xuất khẩu ủy quyền.

- Có trách nhiệm làm việc với nhà sản xuất hàng hóa để yêu cầu kê khai xuất xứ và cung cấp các chứng từ chứng minh hàng hóa đáp ứng tiêu chí xuất xứ trong trường hợp thương nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa là thương nhân xuất khẩu nhưng không phải nhà sản xuất ra hàng hóa xuất khẩu đó.

- Lưu trữ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo quy định tại Điều 30 Nghị định 31/2018/NĐ-CP.

- Thông báo kịp thời cho cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa việc Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa đã được cấp bị từ chối.

- Có trách nhiệm làm việc, cung cấp đầy đủ hồ sơ, chứng từ, thông tin và tài liệu liên quan phục vụ công tác xác minh xuất xứ hàng hóa và bố trí đi kiểm tra tại cơ sở sản xuất theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước nhập khẩu.

Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa ra sao?

Căn cứ theo Điều 23 Nghị định 31/2018/NĐ-CP quy định trách nhiệm của cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa như sau:

- Hướng dẫn thương nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong trường hợp được đề nghị trợ giúp.

- Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ thương nhân và hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa.

- Tuân thủ quy trình cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa.

- Lưu trữ hồ sơ Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa đã cấp theo quy định tại Điều 30 Nghị định 31/2018/NĐ-CP.

- Phối hợp với Bộ Công Thương trong việc kiểm tra xác minh, xuất xứ hàng hóa xuất khẩu.

- Đăng ký, cập nhật mẫu chữ ký của người có thẩm quyền ký Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và mẫu con dấu của cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo hướng dẫn của Bộ Công Thương để thông báo với cơ quan có thẩm quyền hoặc cơ quan hải quan của nước nhập khẩu và các cơ quan, tổ chức có liên quan.

- Gửi báo cáo tình hình cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và số liệu cấp các mẫu Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa ở dạng văn bản hoặc dạng điện tử theo yêu cầu của Bộ Công Thương.

- Trả lời, giải đáp thắc mắc của thương nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa.

Logo Thư viện Pháp luật
Ngô Diễm Quỳnh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Xuất nhập khẩu Xem thêm

Bài viết mới nhất