Thẩm quyền thanh tra việc thực hiện pháp luật phòng chống tham nhũng từ 01/07/2026 như thế nào?

Mạc Duy Văn 122 lượt xem
01:00 | 04/06/2026
Nghị định 184/2026/NĐ-CP sửa đổi quy định về thẩm quyền thanh tra việc thực hiện pháp luật phòng chống tham nhũng từ 01/07/2026 như sau:
Nội dung chính
  1. Thẩm quyền thanh tra việc thực hiện pháp luật phòng chống tham nhũng từ 01/07/2026 như thế nào?
  2. Hình thức công khai trong phòng chống tham nhũng thông qua đâu?
  3. Trách nhiệm của cơ quan tổ chức, đơn vị và doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước trong phòng chống tham nhũng là gì?

Thẩm quyền thanh tra việc thực hiện pháp luật phòng chống tham nhũng từ 01/07/2026 như thế nào?

Nghị định 184/2026/NĐ-CP sửa đổi quy định về thẩm quyền thanh tra việc thực hiện pháp luật phòng chống tham nhũng từ 01/07/2026 như sau:

Căn cứ Điều 59 Nghị định 59/2019/NĐ-CP được bổ sung bởi Điều 11 Nghị định 184/2026/NĐ-CP quy định thẩm quyền thanh tra việc thực hiện pháp luật phòng chống tham nhũng từ 01/07/2026 như sau:

- Thanh tra Chính phủ thanh tra việc thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng các đối tượng sau:

+ Tổ chức xã hội do Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Nội vụ quyết định thành lập hoặc phê duyệt điều lệ có huy động các khoản đóng góp của Nhân dân để hoạt động từ thiện; doanh nghiệp, tổ chức khi được Thủ tướng Chính phủ giao hoặc khi có căn cứ quy định tại Điều 58 của Nghị định này mà các cơ quan thanh tra được quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này không tiến hành thanh tra;

+ Công ty đại chúng, tổ chức tín dụng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều 59 Nghị định 59/2019/NĐ-CP.

- Thanh tra Bộ Quốc phòng, Thanh tra Bộ Công an, Thanh tra Ngân hàng Nhà nước thanh tra việc thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng công ty đại chúng, tổ chức tín dụng thuộc phạm vi quản lý của bộ, ngành mình.

- Thanh tra tỉnh thanh tra việc thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng các đối tượng sau:

+ Tổ chức xã hội do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập hoặc phê duyệt điều lệ có huy động các khoản đóng góp của Nhân dân để hoạt động từ thiện;

+ Công ty đại chúng, tổ chức tín dụng có trụ sở chính đóng trên địa bàn tỉnh mà bộ, ngành quản lý lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh chính của công ty đại chúng, tổ chức tín dụng không có cơ quan thanh tra khi có căn cứ quy định tại Điều 58 của Nghị định này.

Trường hợp công ty đại chúng, tổ chức tín dụng có trụ sở chính đóng trên địa bàn tỉnh thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Ngân hàng Nhà nước mà Thanh tra Bộ Quốc phòng, Thanh tra Bộ Công an, Thanh tra Ngân hàng Nhà nước không tiến hành thanh tra thì Thanh tra tỉnh tiến hành thanh tra. Trước khi ban hành Quyết định thanh tra, Chánh Thanh tra tỉnh phải trao đổi với Chánh Thanh tra Bộ Quốc phòng, Chánh Thanh tra Bộ Công an, Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp không thống nhất được thì báo cáo Tổng Thanh tra Chính phủ để xem xét, quyết định. Quyết định thanh tra phải được gửi Thanh tra Chính phủ và Thanh tra bộ, ngành có thẩm quyền.”.

Thẩm quyền thanh tra việc thực hiện pháp luật phòng chống tham nhũng từ 01/07/2026 như thế nào?

Thẩm quyền thanh tra việc thực hiện pháp luật phòng chống tham nhũng từ 01/07/2026 như thế nào? (Hình từ Internet)

Hình thức công khai trong phòng chống tham nhũng thông qua đâu?

Căn cứ theo Điều 11 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 quy định về hình thức công khai như sau:

Điều 11. Hình thức công khai
1. Hình thức công khai bao gồm:
a) Công bố tại cuộc họp của cơ quan, tổ chức, đơn vị;
b) Niêm yết tại trụ sở của cơ quan, tổ chức, đơn vị;
c) Thông báo bằng văn bản đến cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan;
d) Phát hành ấn phẩm;
đ) Thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng;
e) Đăng tải trên cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử;
g) Tổ chức họp báo;
h) Cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân.
2. Trường hợp luật khác không quy định về hình thức công khai thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị phải thực hiện một hoặc một số hình thức công khai quy định tại các điểm b, c, d, đ, e và g khoản 1 Điều này. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thể lựa chọn thực hiện thêm hình thức công khai quy định tại điểm a và điểm h khoản 1 Điều này.

Như vậy, hình thức công khai trong phòng chống tham nhũng thông qua:

- Công bố tại cuộc họp của cơ quan, tổ chức, đơn vị;

- Niêm yết tại trụ sở của cơ quan, tổ chức, đơn vị;

- Thông báo bằng văn bản đến cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan;

- Phát hành ấn phẩm;

- Thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng;

- Đăng tải trên cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử;

- Tổ chức họp báo;

- Cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân.

Trách nhiệm của cơ quan tổ chức, đơn vị và doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước trong phòng chống tham nhũng là gì?

Căn cứ theo Điều 4 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 quy định về trách nhiệm của cơ quan tổ chức, đơn vị và doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước trong phòng, chống tham nhũng như sau:

(1) Cơ quan, tổ chức, đơn vị, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm sau đây:

- Thực hiện các biện pháp phòng ngừa tham nhũng; kịp thời phát hiện, xử lý theo thẩm quyền và kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị mình; thực hiện quy định khác của pháp luật về phòng, chống tham nhũng;

- Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người phản ánh, báo cáo, tố cáo, tố giác, báo tin, cung cấp thông tin về hành vi tham nhũng;

- Tiếp nhận, xử lý kịp thời phản ánh, báo cáo, tố cáo, tố giác, tin báo về hành vi tham nhũng;

- Kịp thời cung cấp thông tin và thực hiện yêu cầu của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền trong quá trình phát hiện, xử lý tham nhũng.

(2) Doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước có trách nhiệm sau đây:

- Thực hiện các biện pháp phòng ngừa tham nhũng; kịp thời phát hiện, phản ánh và phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để ngăn chặn, xử lý tham nhũng xảy ra trong doanh nghiệp, tổ chức mình theo quy định của pháp luật và điều lệ, quy chế, quy định của doanh nghiệp, tổ chức;

- Kịp thời cung cấp thông tin về hành vi tham nhũng của người có chức vụ, quyền hạn và phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để ngăn chặn, xử lý tham nhũng.

Mạc Duy Văn
Mạc Duy Văn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Tiểu mục 4917 là gì theo Thông tư 130?

Theo Thông tư 130/2025/TT-BTC thì Tiểu mục 4917 là Tiền chậm nộp thuế TNCN (không bao gồm tiền chậm nộp TNCN từ hoạt động giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hoá).