Nguyên tắc thực hiện trách nhiệm giải trình trong phòng chống tham nhũng là gì?

Mạc Duy Văn 133 lượt xem
04:40 | 04/06/2026
Nghị định 184/2026/NĐ-CP quy định 5 nguyên tắc thực hiện trách nhiệm giải trình trong phòng chống tham nhũng
Nội dung chính
  1. Nguyên tắc thực hiện trách nhiệm giải trình trong phòng chống tham nhũng là gì?
  2. Những hành vi nào là hành vi tham nhũng?
  3. Nội dung công khai, minh bạch trong phòng chống tham nhũng gồm các nội dung nào?

Nguyên tắc thực hiện trách nhiệm giải trình trong phòng chống tham nhũng là gì?

Nghị định 184/2026/NĐ-CP quy định 5 nguyên tắc thực hiện trách nhiệm giải trình trong phòng chống tham nhũng chi tiết như sau:

Căn cứ Điều 3a Nghị định 59/2019/NĐ-CP được bổ sung bởi Điều 3 Nghị định 184/2026/NĐ-CP quy định 5 nguyên tắc thực hiện trách nhiệm giải trình trong phòng chống tham nhũng bao gồm:

- Bảo đảm chính xác, đầy đủ, kịp thời, khách quan và được thực hiện đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định tại Nghị định này và quy định của pháp luật có liên quan.

- Bảo đảm công khai, minh bạch, tạo điều kiện thuận lợi để cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu giải trình được tiếp cận thông tin.

- Bảo đảm bảo vệ bí mật nhà nước, bí mật công tác, bí mật đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật kinh doanh theo quy định của pháp luật.

- Việc thực hiện trách nhiệm giải trình phải gắn với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao; cá nhân có thẩm quyền, trách nhiệm trực tiếp trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ phải chủ động giải trình và chịu trách nhiệm về nội dung giải trình của mình.

- Mọi hành vi không thực hiện, thực hiện không đầy đủ, không trung thực hoặc cản trở việc yêu cầu, cung cấp thông tin giải trình phải được phát hiện, xử lý kịp thời, nghiêm minh theo quy định của pháp luật.

Xem thêm

>>> Toàn văn Nghị định 184/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định hướng dẫn Luật Phòng chống tham nhũng ra sao?

Nguyên tắc thực hiện trách nhiệm giải trình trong phòng chống tham nhũng là gì?

Nguyên tắc thực hiện trách nhiệm giải trình trong phòng chống tham nhũng là gì? (Hình từ Internet)

Những hành vi nào là hành vi tham nhũng?

Căn cứ tại Điều 2 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 quy định các hành vi tham nhũng gồm:

[1] Các hành vi tham nhũng trong khu vực nhà nước do người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước thực hiện bao gồm:

- Tham ô tài sản;

- Nhận hối lộ;

- Lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản;

- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ vì vụ lợi;

- Lạm quyền trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ vì vụ lợi;

- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng đối với người khác để trục lợi;

- Giả mạo trong công tác vì vụ lợi;

- Đưa hối lộ, môi giới hối lộ để giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc địa phương vì vụ lợi;

- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn sử dụng trái phép tài sản công vì vụ lợi;

- Nhũng nhiễu vì vụ lợi;

- Không thực hiện, thực hiện không đúng hoặc không đầy đủ nhiệm vụ, công vụ vì vụ lợi;

- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để bao che cho người có hành vi vi phạm pháp luật vì vụ lợi; cản trở, can thiệp trái pháp luật vào việc giám sát, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án vì vụ lợi.

[2] Các hành vi tham nhũng trong khu vực ngoài nhà nước do người có chức vụ, quyền hạn trong doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước thực hiện bao gồm:

- Tham ô tài sản;

- Nhận hối lộ;

- Đưa hối lộ, môi giới hối lộ để giải quyết công việc của doanh nghiệp, tổ chức mình vì vụ lợi.

Nội dung công khai, minh bạch trong phòng chống tham nhũng gồm các nội dung nào?

Căn cứ tại Điều 10 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 quy định về nội dung công khai, minh bạch trong phòng chống tham nhũng gồm:

[1] Cơ quan, tổ chức, đơn vị phải công khai, minh bạch theo quy định của pháp luật về các nội dung sau đây:

- Việc thực hiện chính sách, pháp luật có nội dung liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp của cán bộ, công chức, viên chức; người lao động; cán bộ, chiến sĩ trong lực lượng vũ trang và công dân;

- Việc bố trí, quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công hoặc kinh phí huy động từ các nguồn hợp pháp khác;

- Công tác tổ chức cán bộ của cơ quan, tổ chức, đơn vị; quy tắc ứng xử của người có chức vụ, quyền hạn;

- Việc thực hiện chính sách, pháp luật có nội dung không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 10 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 mà theo quy định của pháp luật phải công khai, minh bạch.

[2] Cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác ngoài nội dung công khai, minh bạch quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 còn phải công khai, minh bạch về thủ tục hành chính.

Mạc Duy Văn
Mạc Duy Văn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất