Từ 1/7/2026, Thanh tra tỉnh thanh tra vụ việc có dấu hiệu tham nhũng đối với ai?
Căn cứ Điều 39d Chương Va Nghị định 184/2026/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 1.7.2026) sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 59/2019/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 39d. Thẩm quyền của Thanh tra tỉnh
Thanh tra tỉnh thanh tra vụ việc có dấu hiệu tham nhũng đối với người công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước thuộc phạm vi quản lý của chính quyền địa phương, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 39b của Nghị định này.
Như vậy, từ 1/7/2026, Thanh tra tỉnh thanh tra vụ việc có dấu hiệu tham nhũng đối với người công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước thuộc phạm vi quản lý của chính quyền địa phương. Tuy nhiên, thẩm quyền này không áp dụng đối với người giữ chức vụ từ Giám đốc sở và tương đương trở lên công tác tại chính quyền địa phương.

Từ 1/7/2026, Thanh tra tỉnh thanh tra vụ việc có dấu hiệu tham nhũng đối với ai? (Hình từ Internet)
Nội dung công khai, minh bạch trong phòng chống tham nhũng gồm các nội dung nào?
Căn cứ tại Điều 10 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 quy định về nội dung công khai, minh bạch trong phòng chống tham nhũng gồm:
Điều 10. Nội dung công khai, minh bạch
1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị phải công khai, minh bạch theo quy định của pháp luật về các nội dung sau đây:
a) Việc thực hiện chính sách, pháp luật có nội dung liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp của cán bộ, công chức, viên chức; người lao động; cán bộ, chiến sĩ trong lực lượng vũ trang và công dân;
b) Việc bố trí, quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công hoặc kinh phí huy động từ các nguồn hợp pháp khác;
c) Công tác tổ chức cán bộ của cơ quan, tổ chức, đơn vị; quy tắc ứng xử của người có chức vụ, quyền hạn;
d) Việc thực hiện chính sách, pháp luật có nội dung không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản này mà theo quy định của pháp luật phải công khai, minh bạch.
2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác ngoài nội dung công khai, minh bạch quy định tại khoản 1 Điều này còn phải công khai, minh bạch về thủ tục hành chính.
Như vậy, nội dung công khai, minh bạch trong phòng chống tham nhũng gồm:
[1] Cơ quan, tổ chức, đơn vị phải công khai, minh bạch theo quy định của pháp luật về các nội dung sau đây:
- Việc thực hiện chính sách, pháp luật có nội dung liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp của cán bộ, công chức, viên chức; người lao động; cán bộ, chiến sĩ trong lực lượng vũ trang và công dân;
- Việc bố trí, quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công hoặc kinh phí huy động từ các nguồn hợp pháp khác;
- Công tác tổ chức cán bộ của cơ quan, tổ chức, đơn vị; quy tắc ứng xử của người có chức vụ, quyền hạn;
- Việc thực hiện chính sách, pháp luật có nội dung không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 10 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 mà theo quy định của pháp luật phải công khai, minh bạch.
[2] Cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác ngoài nội dung công khai, minh bạch quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 còn phải công khai, minh bạch về thủ tục hành chính.
Việc báo cáo và xử lý báo cáo về hành vi tham nhũng được quy định như thế nào?
Căn cứ theo Điều 66 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 quy định về việc báo cáo và xử lý báo cáo về hành vi tham nhũng như sau:
- Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, cán bộ, chiến sĩ trong lực lượng vũ trang khi phát hiện hành vi tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi mình công tác thì phải báo cáo ngay với người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị đó;
Trường hợp người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan đến hành vi tham nhũng thì phải báo cáo với người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền quản lý cán bộ.
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo về hành vi tham nhũng, người được báo cáo phải xử lý vụ việc theo thẩm quyền hoặc chuyển cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét, xử lý và thông báo cho người báo cáo biết;
Đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày; trường hợp cần thiết thì người được báo cáo quyết định hoặc đề nghị người có thẩm quyền áp dụng các biện pháp ngăn chặn, khắc phục hậu quả của hành vi tham nhũng và bảo vệ người báo cáo.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];