Thẩm quyền ký quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi bị mất thuộc về ai?

Chu Tường Vy 1,845 lượt xem
01:00 | 22/11/2023
Cho tôi hỏi: Thẩm quyền ký quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi bị mất thuộc về ai? Mong được giải đáp thắc mắc!
Nội dung chính
  1. Thẩm quyền ký quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi bị mất thuộc về ai?
  2. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do bị mất gồm những giấy tờ gì?
  3. Trường hợp trang bổ sung của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bị mất thì cấp lại như thế nào?

Thẩm quyền ký quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi bị mất thuộc về ai?

Theo khoản 3 Điều 77 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định về cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng do bị mất như sau:

Cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng do bị mất
...
3. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ; trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp chưa có bản đồ địa chính và chưa trích đo địa chính thửa đất; lập hồ sơ trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 37 của Nghị định này ký quyết định hủy Giấy chứng nhận bị mất, đồng thời ký cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

Đồng thời tại Điều 37 Nghị định 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Nghị định 10/2023/NĐ-CP; bổ sung bởi khoản 23 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP quy định về cấp Giấy chứng nhận đối với các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 95, khoản 3 Điều 105 của Luật Đất đai 2013 thì thẩm quyền hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bị mất như sau:

[1] Đối với địa phương đã thành lập Văn phòng đăng ký đất đai:

- Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức, cá nhân nước ngoài; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;

- Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam

[2] Đối với địa phương chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai:

- Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức, cá nhân nước ngoài; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;

- Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài

Thẩm quyền ký quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi bị mất thuộc về ai?

Thẩm quyền ký quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi bị mất thuộc về ai? (Hình từ Internet)

Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do bị mất gồm những giấy tờ gì?

Theo khoản 2 Điều 10 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng do bị mất như sau:

Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục cấp đổi, cấp lại, đính chính, thu hồi Giấy chứng nhận
...
2. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng do bị mất gồm có:
a) Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận theo Mẫu số 10/ĐK;
b) Giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc đã niêm yết thông báo mất giấy trong thời gian 15 ngày đối với hộ gia đình và cá nhân; giấy tờ chứng minh đã đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương về việc mất Giấy chứng nhận đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, cá nhân nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; trường hợp mất Giấy chứng nhận do thiên tai, hỏa hoạn phải có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc thiên tai, hỏa hoạn đó.
...

Theo đó, hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bị mất gồm có:

[1] Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận

[2] Một trong các loại giấy tờ sau:

- Giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc đã niêm yết thông báo mất giấy trong thời gian 15 ngày đối với hộ gia đình và cá nhân;

- Giấy tờ chứng minh đã đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương về việc mất Giấy chứng nhận đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, cá nhân nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư;

- Trường hợp mất Giấy chứng nhận do thiên tai, hỏa hoạn phải có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc thiên tai, hỏa hoạn đó.

Trường hợp trang bổ sung của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bị mất thì cấp lại như thế nào?

Theo Điều 16 Thông tư 02/2015/TT-BTNMT quy định về cấp lại Trang bổ sung của Giấy chứng nhận bị mất như sau:

Cấp lại Trang bổ sung của Giấy chứng nhận bị mất
Trường hợp Trang bổ sung của Giấy chứng nhận bị mất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhu cầu cấp lại thì việc cấp lại Trang bổ sung thực hiện theo quy định tại Điều 77 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP; Văn phòng đăng ký đất đai ghi “Trang bổ sung này thay thế cho Trang bổ sung số... (ghi số thứ tự của Trang bổ sung bị mất) ” vào dòng đầu tiên của Trang bổ sung cấp lại.

Theo đó, đối với trường hợp trang bổ sung của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bị mất thì cấp lại sẽ thực hiện giống như cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Văn phòng đăng ký đất đai ghi “Trang bổ sung này thay thế cho Trang bổ sung số... (ghi số thứ tự của Trang bổ sung bị mất) ” vào dòng đầu tiên của Trang bổ sung cấp lại.

Trân trọng!

Logo Thư viện Pháp luật
Chu Tường Vy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất