Tăng mức lương tối đa đóng BHXH lên 50,6 triệu đồng từ tháng 7/2026 đúng không?
Từ 01/7/2026 mức lương cơ sở mới là 2.530.000 đồng/tháng dẫn đến tăng mức lương tối đa đóng BHXH lên 50,6 triệu đồng/tháng.
Theo điểm đ khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau:
Điều 31. Căn cứ đóng bảo hiểm xã hội
1. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được quy định như sau:
[...]
đ) Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.
Đồng thời tại Điều 7 và và khoản 13 Điều 141 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có quy định khi chưa bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu được tính bằng mức lương cơ sở.
Ngày 15/5/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở mới là 2.530.000 đồng/tháng áp dụng từ ngày 01/7/2026.
Theo đó mức lương tối đa đóng BHXH từ 01/7/2026 được tính như sau:
20 x 2.530.000 = 50.600.000 đồng/tháng
>>>Xem thêm: Cách tính mức lương đóng BHXH 2026 cho người lao động như thế nào?

Tăng mức lương tối đa đóng BHXH lên 50,6 triệu đồng từ tháng 7/2026 đúng không? (Hình từ Internet)
Tiền lương 50,6 triệu đồng thì mức đóng BHXH là bao nhiêu?
Theo Điều 32, 33, 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, Điều 4 Nghị định 58/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bởi điểm a khoản 2 Điều 43 Nghị định 158/2025/NĐ-CP), Điều 33 Luật Việc làm 2025, Điều 6 Nghị định 188/2025/NĐ-CP
Tỷ lệ đóng Bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc hiện nay tổng cộng là 32% trên mức lương đóng bảo hiểm. Trong đó cụ thể như sau:
(1) Người lao động đóng (10,5%):
- Hưu trí - tử tuất: 8%
- Bảo hiểm y tế: 1,5%
- Bảo hiểm thất nghiệp: 1%
>> Theo đó mức đóng BHXH của người lao động dựa trên mức lương 50,6 triệu là 5.313.000 đồng/tháng
(2) Doanh nghiệp/người sử dụng lao động đóng (21,5%):
- Hưu trí - tử tuất: 14%
- Ốm đau - thai sản: 3%
- Tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp: 0,5%
- Bảo hiểm y tế: 3%
- Bảo hiểm thất nghiệp: 1%
>> Theo đó mức đóng BHXH của doanh nghiệp dựa trên mức lương 50,6 triệu là 10.879.000 đồng/tháng
Lưu ý về các khoản phụ cấp không đóng BHXH năm 2026 để được tính hợp lệ là gì?
Về các khoản phụ cấp không phải đóng BHXH thì theo quy định hướng dẫn tại Điều 7 Nghị định 158/2025/NĐ-CP có nêu như sau:
Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 31 của Luật Bảo hiểm xã hội và được quy định chi tiết như sau:
1. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 31 của Luật Bảo hiểm xã hội là tiền lương tháng, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác, trong đó:
a) Mức lương theo công việc hoặc chức danh tính theo thời gian (theo tháng) của công việc hoặc chức danh theo thang lương, bảng lương do người sử dụng lao động xây dựng theo quy định tại Điều 93 của Bộ luật Lao động được thỏa thuận trong hợp đồng lao động;
b) Các khoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương tại điểm a khoản này chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ, được thỏa thuận trong hợp đồng lao động; không bao gồm khoản phụ cấp lương phụ thuộc hoặc biến động theo năng suất lao động, quá trình làm việc và chất lượng thực hiện công việc của người lao động;
c) Các khoản bổ sung khác xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương theo quy định tại điểm a khoản này, được thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương; không bao gồm các khoản bổ sung khác phụ thuộc hoặc biến động theo năng suất lao động, quá trình làm việc và chất lượng thực hiện công việc của người lao động.
Đồng thời theo quy định hướng dẫn tại Điều 7 Nghị định 158/2025/NĐ-CP và Công văn 1198/CTL&BHXH-BHXH năm 2025 các khoản phụ cấp không tính đóng BHXH 2026 có thể kể đến như:
(1) Thưởng phụ cấp chuyên cần cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động;
(2) Tiền thưởng sáng kiến;
(3) Tiền ăn giữa ca;
(4) Hỗ trợ xăng xe;
(5) Hỗ trợ điện thoại;
(6) Hỗ trợ đi lại;
(7) Hỗ trợ tiền nhà ở;
(8) Hỗ trợ tiền giữ trẻ;
(9) Hỗ trợ nuôi con nhỏ;
(10) Hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết;
(11) Hỗ trợ khi người lao động có người thân kết hôn;
(12) Hỗ trợ khi người lao động có sinh nhật;
(13) Trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động;
(14) Trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị bệnh nghề nghiệp.
Như vậy tại Công văn 1198/CTL&BHXH-BHXH năm 2025 có hướng dẫn về 14 khoản phụ cấp không đóng BHXH tuy nhiên cần lưu ý đặc biệt theo Điều 7 Nghị định 158/2025/NĐ-CP các khoản phụ cấp không đóng BHXH là các khoản mang tính chất biến động, không cố định theo năng suất lao động, quá trình làm việc và chất lượng thực hiện công việc của người lao động.
Do đó, để được xác định là khoản không thuộc tiền lương làm căn cứ đóng BHXH, doanh nghiệp cần bảo đảm các khoản phụ cấp này được quy định rõ về tính chất trong thỏa thuận lao động, đồng thời không mang tính cố định, không gắn trực tiếp với chức danh, công việc theo hợp đồng lao động. Trường hợp các khoản phụ cấp được trả thường xuyên, ổn định và xác định được mức tiền cụ thể cố định hàng tháng thì phải tính vào tiền lương làm căn cứ đóng BHXH theo quy định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];