Tải Phụ lục Thông tư 43/2026/TT-BTC về Báo cáo tài chính hợp nhất ở đâu?

Tạ Thị Thanh Thảo 750 lượt xem
21:29 | 22/04/2026
Tải Phụ lục Thông tư 43/2026/TT-BTC về Báo cáo tài chính hợp nhất ở đâu? Phương pháp kế toán các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho trên Báo cáo tài chính hợp nhất ra sao?
Nội dung chính
  1. Tải Phụ lục Thông tư 43/2026/TT-BTC về Báo cáo tài chính hợp nhất ở đâu?
  2. Phương pháp kế toán các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho trên Báo cáo tài chính hợp nhất được quy định như thế nào?
  3. Yêu cầu của Báo cáo tài chính hợp nhất gồm những gì?

Tải Phụ lục Thông tư 43/2026/TT-BTC về Báo cáo tài chính hợp nhất ở đâu?

Ngày 20/04/2026 Bộ Tài chính ban hành Thông tư 43/2026/TT-BTC sửa đổi Thông tư 202/2014/TT-BTC hướng dẫn phương pháp lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.

Toàn văn Thông tư 43/2026/TT-BTC về Báo cáo tài chính hợp nhất

TẢI VỀ

Tải Phụ lục Thông tư 43/2026/TT-BTC về Báo cáo tài chính hợp nhất

Tải về

- Phụ lục I BIỂU MẪU BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

Tải về

- Phụ lục II BIỂU MẪU BẢNG TỔNG HỢP

Tải về

Thông tư 43 2026 TT BTC có hiệu lực từ ngày 20/04/2026 và áp dụng cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026.

Trên đây là thông tin về "Tải Phụ lục Thông tư 43 2026 TT BTC về Báo cáo tài chính hợp nhất ở đâu?".

Tải Phụ lục Thông tư 43/2026/TT-BTC về Báo cáo tài chính hợp nhất ở đâu?

Tải Phụ lục Thông tư 43/2026/TT-BTC về Báo cáo tài chính hợp nhất ở đâu? (Hình từ Internet)

Phương pháp kế toán các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho trên Báo cáo tài chính hợp nhất được quy định như thế nào?

Theo Điều 39 Thông tư 202/2014/TT-BTC quy định phương pháp kế toán các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho trên Báo cáo tài chính hợp nhất như sau:

(1). Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho nhỏ hơn giá trị ghi sổ của bên mua nhưng lớn hơn giá gốc của bên bán, khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất, kế toán phải loại trừ toàn bộ giá trị khoản dự phòng đã trích lập trên báo cáo tài chính riêng của bên mua, ghi:

Nợ Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Có Giá vốn hàng bán

(2). Đối với số dự phòng giảm giá hàng tồn kho trích lập từ các kỳ trước, nếu lượng hàng tồn kho này đến kỳ sau vẫn chưa được bán cho một bên thứ ba bên ngoài tập đoàn và khoản dự phòng chưa được hoàn nhập, ghi:

Nợ Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Có Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước.

(3). Khi hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

- Điều chỉnh số hoàn nhập dự phòng trong kỳ

Nợ Giá vốn hàng bán

Có Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước

- Điều chỉnh số dư dự phòng chưa hoàn nhập hết

Nợ Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Có Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước

(4). Các bút toán ghi nhận và hoàn nhập thuế thu nhập hoãn lại phải trả liên quan đến khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho được thực hiện tương tự như đối với dự phòng phải thu khó đòi và dự phòng đầu tư tài chính.

Yêu cầu của Báo cáo tài chính hợp nhất gồm những gì?

Theo Điều 3 Thông tư 202/2014/TT-BTC quy định về Yêu cầu của Báo cáo tài chính hợp nhất như sau:

Yêu cầu của Báo cáo tài chính hợp nhất
1. Tổng hợp và trình bày một cách tổng quát, toàn diện tình hình tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán, kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ trong kỳ kế toán của tập đoàn như một doanh nghiệp độc lập không tính đến ranh giới pháp lý của các pháp nhân riêng biệt là công ty mẹ hay các công ty con trong tập đoàn.
2. Cung cấp thông tin kinh tế, tài chính cho việc đánh giá tình hình tài chính, kết quả kinh doanh và khả năng tạo tiền của tập đoàn trong kỳ kế toán đã qua và dự đoán trong tương lai, làm cơ sở cho việc ra quyết định về quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh hoặc đầu tư vào tập đoàn của các chủ sở hữu, nhà đầu tư, chủ nợ hiện tại và tương lai và các đối tượng khác sử dụng Báo cáo tài chính.

Theo đó, yêu cầu của Báo cáo tài chính hợp nhất gồm có:

- Tổng hợp và trình bày một cách tổng quát, toàn diện tình hình tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán, kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ trong kỳ kế toán của tập đoàn như một doanh nghiệp độc lập không tính đến ranh giới pháp lý của các pháp nhân riêng biệt là công ty mẹ hay các công ty con trong tập đoàn.

- Cung cấp thông tin kinh tế, tài chính cho việc đánh giá tình hình tài chính, kết quả kinh doanh và khả năng tạo tiền của tập đoàn trong kỳ kế toán đã qua và dự đoán trong tương lai, làm cơ sở cho việc ra quyết định về quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh hoặc đầu tư vào tập đoàn của các chủ sở hữu, nhà đầu tư, chủ nợ hiện tại và tương lai và các đối tượng khác sử dụng Báo cáo tài chính.

Tạ Thị Thanh Thảo
Tạ Thị Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Kế toán - Kiểm toán Xem thêm

Bài viết mới nhất