Hạch toán tiền ăn ca phải trả cho người lao động vào tài khoản nào?

09:05 | 29/09/2026
Hạch toán tiền ăn ca phải trả cho người lao động vào tài khoản nào?
Nội dung chính
  1. Hạch toán tiền ăn ca phải trả cho người lao động vào tài khoản nào?
  2. Tiền ăn ca được miễn thuế TNCN 2026 trong trường hợp nào?
  3. Tiền ăn ca có phải đóng BHXH không?

Hạch toán tiền ăn ca phải trả cho người lao động vào tài khoản nào?

Căn cứ tại điểm k Mục 3 Tài khoản 334 - Phải trả người lao động ban hành kèm Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn như sau:

TÀI KHOẢN 334 - PHẢI TRẢ NGƯỜI LAO ĐỘNG
[...]
3. Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
[...]
k) Xác định và thanh toán các khoản khác phải trả cho người lao động của doanh nghiệp như tiền ăn ca, tiền nhà, tiền điện thoại, học phí, thẻ hội viên,...:
- Khi xác định được số phải trả cho người lao động của doanh nghiệp, ghi:
Nợ các TK 622, 623, 627, 641, 642
Có TK 334 - Phải trả người lao động.
- Khi chi trả cho người lao động của doanh nghiệp, ghi:
Nợ TK 334 - Phải trả người lao động
Có các TK 111, 112,...

Theo đó, khi doanh nghiệp xác định khoản tiền ăn ca phải trả trực tiếp cho người lao động thì hạch toán như sau:

[1] Khi xác định số tiền ăn ca phải trả:

Nợ TK 622 / 623 / 627 / 641 / 642

Có TK 334.

[2] Khi chi trả tiền ăn ca:

Nợ TK 334

Có TK 111 hoặc TK 112.

Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC thì khi hạch toán khoản tiền ăn ca phải trả trực tiếp cho người lao động thì các tài khoản chi phí được áp dụng theo hệ thống tài khoản của Thông tư 133. Cụ thể:

+ Các khoản thuộc TK 622, TK 623, TK 627 theo Thông tư 99 được phản ánh vào TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang;

+ TK 641 theo Thông tư 99 được phản ánh vào TK 6421 - Chi phí bán hàng;

+ TK 642 theo Thông tư 99 được phản ánh vào TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp.

Lưu ý: Hướng dẫn trên chỉ áp dụng đối với trường hợp tiền ăn ca được xác định là khoản phải trả trực tiếp cho người lao động. Trường hợp doanh nghiệp tự tổ chức bếp ăn hoặc thuê đơn vị cung cấp suất ăn thì việc hạch toán thực hiện theo bản chất của giao dịch phát sinh và không áp dụng bút toán tại điểm k Mục 3 Tài khoản 334 ban hành kèm Thông tư 99/2025/TT-BTC.

*Trên đây là nội dung hạch toán tiền ăn ca phải trả cho người lao động vào tài khoản nào?

Hạch toán tiền ăn ca

Hạch toán tiền ăn ca phải trả cho người lao động vào tài khoản nào? (Hình từ Internet)

Tiền ăn ca được miễn thuế TNCN 2026 trong trường hợp nào?

Căn cứ tại điểm g khoản 2 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định chi tiết về thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công như sau:

Điều 8. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật Thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
1. Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động dưới mọi hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.
2. Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền mà cá nhân nhận được từ tổ chức, cá nhân, người sử dụng lao động dưới mọi hình thức:
a) Tiền tham gia đề tài, dự án, đề án; tiền nhuận bút theo quy định của pháp luật về chế độ nhuận bút; tiền tham gia các hoạt động giảng dạy; tiền tham gia biểu diễn văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao;
[...]
g) Khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa do người sử dụng lao động chi cho người lao động vượt quá 1,2 triệu đồng/người/tháng. Trường hợp người sử dụng lao động tổ chức bữa ăn giữa ca, ăn trưa cho người lao động dưới các hình thức như trực tiếp nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiếu ăn thì không tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân;

Thuế: Khoản chi tiền ăn trưa bằng tiền hoặc hỗ trợ không vượt quá 1.200.000 đồng/người/tháng sẽ được không được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

Phần vượt mức: Nếu doanh nghiệp chi trả vượt quá 1.200.000 đồng/người/tháng thì phần tiền chênh lệch vượt lên trên sẽ phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

Không bắt buộc áp dụng: Mức 1,2 triệu đồng là mức trần miễn thuế chứ không phải mức doanh nghiệp bắt buộc phải chi trả. Doanh nghiệp có thể tự quyết định mức hỗ trợ thấp hơn hoặc bằng tùy vào khả năng tài chính và thỏa thuận với người lao động.

Lưu ý: Trường hợp người sử dụng lao động tổ chức bữa ăn giữa ca, ăn trưa cho người lao động dưới các hình thức như trực tiếp nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiếu ăn thì không tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân.

Hiện nay Mức giảm trừ gia cảnh được quy định như sau:

+ Bản thân người nộp thuế: 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm).

+ Mỗi người phụ thuộc: 6,2 triệu đồng/tháng.

(Theo Điều 1 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15)

Tiền ăn ca có phải đóng BHXH không?

Căn cứ tại Điều 90 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương như sau:

Điều 90. Tiền lương
1. Tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.
2. Mức lương theo công việc hoặc chức danh không được thấp hơn mức lương tối thiểu.
3. Người sử dụng lao động phải bảo đảm trả lương bình đẳng, không phân biệt giới tính đối với người lao động làm công việc có giá trị như nhau.

Tuy nhiên tại tiết c2 điểm c khoản 5 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH nêu như sau:

Điều 3. Nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động
[...]
5. Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, kỳ hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được quy định như sau:
[...]
c) Các khoản bổ sung khác theo thỏa thuận của hai bên như sau:
c1) Các khoản bổ sung xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương;
c2) Các khoản bổ sung không xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động, trả thường xuyên hoặc không thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương gắn với quá trình làm việc, kết quả thực hiện công việc của người lao động.
Đối với các chế độ và phúc lợi khác như thưởng theo quy định tại Điều 104 của Bộ luật Lao động, tiền thưởng sáng kiến; tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ; hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác thì ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động.

Căn cứ tại điểm b khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về căn cứ đóng bảo hiểm xã hội như sau:

Điều 31. Căn cứ đóng bảo hiểm xã hội
1. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được quy định như sau:
a) Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội là tiền lương tháng theo chức vụ, chức danh, ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề, hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có);
b) Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là tiền lương tháng, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.
Trường hợp người lao động ngừng việc vẫn hưởng tiền lương tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất thì đóng theo tiền lương được hưởng trong thời gian ngừng việc;
[...]

Như vậy, tiền ăn trưa (tiền ăn giữa ca) không phải đóng BHXH vì đây không phải là tiền lương làm căn cứ đóng BHXH mà là khoản phúc lợi được ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động theo quy định.

Bên cạnh đó tại khoản 2 Công văn 1198/CTL&BHXH-BHXH năm 2025 cũng nêu rõ đối với các chế độ và phúc lợi khác ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH ngày 12/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (nay là Bộ Nội vụ)[1], không phải là tiền lương làm căn cứ tính đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tại khoản 1 nêu trên.

*Bài viết Hạch toán tiền ăn ca phải trả cho người lao động vào tài khoản nào?

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Tấn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Kế toán - Kiểm toán Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Dạy học có chịu thuế GTGT không?

Theo Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 hoạt động dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật về giáo dục, giáo dục nghề nghiệp không chịu thuế GTGT.