Tài liệu Hướng dẫn đăng ký thuế đối với chi nhánh, văn phòng đại diện của Công ty nước ngoài hoạt động tại Việt Nam tải về ở đâu?
Thuế TP Hải Phòng ban hành Tài liệu Hướng dẫn đăng ký thuế đối với chi nhánh, văn phòng đại diện của Công ty nước ngoài hoạt động tại Việt Nam Tải về như sau:
1. ĐĂNG KÝ THUẾ LẦN ĐẦU
a) Thời hạn nộp hồ sơ:
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày chi nhánh, văn phòng đại diện được cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam cấp giấy phép thành lập và hoạt động hoặc văn bản tương đương.
b) Thành phần hồ sơ bao gồm:
- Tờ khai đăng ký thuế Mẫu số 01-ĐKT.
- Các bảng kê ban hành kèm Thông tư 90/2026/TT-BTC.
- Bản sao Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc văn bản tương đương do cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam cấp cho chi nhánh, văn phòng đại diện.
d) Cơ quan tiếp nhận và xử lý:
Cục Thuế tỉnh, thành phố nơi chi nhánh, văn phòng đại diện đặt trụ sở chính.
* HƯỚNG DẪN KÊ KHAI CHI TIẾT TỜ KHAI & BẢNG KÊ:
- Chỉ tiêu 10 (Loại hình kinh tế): Tích chọn chính xác vào ô "VPĐD/Chi nhánh của tổ chức nước ngoài tại Việt Nam".
- Chỉ tiêu 13 (Đơn vị cấp trên trực tiếp): Ghi chính xác, đầy đủ tên, mã số thuế của công ty ở nước ngoài được cấp theo pháp luật của nước nơi công ty được thành lập đăng ký thành lập.
- Mẫu BK07-ĐKT (Chủ sở hữu pháp lý & Chủ sở hữu hưởng lợi): Kê khai đầy đủ, chính xác toàn bộ thông tin:
+ Chủ sở hữu pháp lý: Tổ chức, cá nhân đứng tên sở hữu phần vốn, cố phần hoặc quyền sở hữu tương đương đối với công ty.
+ Chủ sở hữu hưởng lợi: Xác định theo khoản 7 Điều 3 Luật Phòng, chống rửa tiền, khoản 35 Điều 4 Luật Doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn.
[...]
Xem chi tiết tại Tài liệu Hướng dẫn đăng ký thuế đối với chi nhánh, văn phòng đại diện của Công ty nước ngoài hoạt động tại Việt Nam Tải về

Tài liệu Hướng dẫn đăng ký thuế đối với chi nhánh, văn phòng đại diện của Công ty nước ngoài hoạt động tại Việt Nam tải về ở đâu? (Hình từ Internet)
Thời hạn đăng ký thuế lần đầu đối với chi nhánh, văn phòng giao dịch của tổ chức tín dụng là khi nào?
Tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 252/2026/NĐ-CP có quy định về thời hạn đăng ký thuế như sau:
Điều 6. Thời hạn đăng ký thuế
1. Việc đăng ký thuế được thực hiện bằng phương thức điện tử hoặc tự động thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế. Trường hợp thông tin đăng ký thuế được cơ quan thuế tiếp nhận từ cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông qua kết nối, chia sẻ dữ liệu theo cơ chế một cửa liên thông thì người nộp thuế không phải thực hiện thủ tục đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế.
2. Người nộp thuế thuộc đối tượng đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông quy định tại khoản 2 Điều 10 Luật Quản lý thuế thì thời hạn đăng ký thuế là thời hạn đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh, đăng ký đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của pháp luật. Trường hợp giải thể hoặc chấm dứt hoạt động, người nộp thuế thực hiện đăng ký giải thể hoặc chấm dứt hoạt động tại cơ quan đăng ký kinh doanh sau khi hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật.
3. Người nộp thuế thuộc đối tượng đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế quy định tại khoản 3 Điều 10 Luật Quản lý thuế thì thời hạn đăng ký thuế như sau:
a) Thời hạn đăng ký thuế lần đầu là 10 ngày làm việc kể từ ngày sau đây:
a.1) Ngày được cấp giấy phép thành lập và hoạt động hoặc ngày được cấp quyết định thành lập hoặc giấy tờ tương đương khác do cơ quan có thẩm quyền cấp đối với tổ chức thuộc diện đăng ký hoạt động, kinh doanh hoặc là ngày khai trương hoạt động chi nhánh, văn phòng giao dịch của tổ chức tín dụng;
a.2) Ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh không thuộc diện đăng ký kinh doanh;
a.3) Ngày ký hợp đồng nhận thầu đối với nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài kê khai nộp thuế trực tiếp với cơ quan thuế; ngày ký hợp đồng, hiệp định dầu khí;
a.4) Ngày phát sinh nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân trực tiếp đăng ký thuế với cơ quan thuế.
Trường hợp cá nhân trực tiếp đăng ký thuế lần đầu cho người phụ thuộc thì thời hạn đăng ký thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế;
a.5) Ngày phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước đối với tổ chức, cá nhân không thuộc các trường hợp quy định tại các điểm a.1, a.2, a.3 và a.4 khoản này và chưa có mã số thuế;
b) Tổ chức, cá nhân không thuộc các trường hợp quy định tại điểm a khoản này nhưng thuộc đối tượng được hoàn thuế theo quy định của pháp luật và chưa có mã số thuế thì phải thực hiện đăng ký thuế trước khi thực hiện thủ tục hoàn thuế;
[...]
Như vậy, thời hạn đăng ký thuế lần đầu đối với chi nhánh, văn phòng giao dịch của tổ chức tín dụng là 10 ngày làm việc kể từ ngày được cấp giấy phép thành lập và hoạt động hoặc ngày được cấp quyết định thành lập hoặc giấy tờ tương đương khác do cơ quan có thẩm quyền cấp đối với tổ chức thuộc diện đăng ký hoạt động, kinh doanh hoặc là ngày khai trương hoạt động.
Không đăng ký thuế có bị xem là trốn thuế không?
Tại khoản 4 Điều 45 Luật Quản lý thuế 2025 có quy định về hành vi vi phạm trong lĩnh vực quản lý thuế như sau:
Điều 45. Hành vi vi phạm trong lĩnh vực quản lý thuế
1. Hành vi vi phạm thủ tục thuế, hóa đơn, chứng từ điện tử.
[...]
4. Hành vi trốn thuế:
a) Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định của Luật này dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn;
[...]
l) Người nộp thuế không bị xử phạt về hành vi trốn thuế mà bị xử phạt về hành vi vi phạm thủ tục thuế đối với trường hợp sau đây: không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số tiền thuế phải nộp; nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế có phát sinh số tiền thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.
Như vậy, không đăng ký thuế có thể bị xem là hành vi trốn thuế nếu việc không đăng ký thuế dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn.
Lưu ý: Trường hợp không nộp hồ sơ đăng ký thuế nhưng không phát sinh số tiền thuế phải nộp thì người nộp thuế không bị xử phạt về hành vi trốn thuế mà bị xử phạt về hành vi vi phạm thủ tục thuế theo quy định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];