Tài liệu An toàn giao thông cho nụ cười trẻ thơ lớp 4 2025 2026 đầy đủ ra sao?

Nguyễn Thị Hiền 208 lượt xem
17:16 | 11/12/2025
Tài liệu An toàn giao thông cho nụ cười trẻ thơ lớp 4 2025 2026 đầy đủ ra sao?
Nội dung chính
  1. Tài liệu An toàn giao thông cho nụ cười trẻ thơ lớp 4 2025 2026 đầy đủ ra sao?
  2. Có bao nhiêu phương pháp đánh giá học sinh tiểu học?
  3. Xét hoàn thành chương trình lớp học, hoàn thành chương trình tiểu học thế nào?

Tài liệu An toàn giao thông cho nụ cười trẻ thơ lớp 4 2025 2026 đầy đủ ra sao?

Ngày 25/11/2025, Bộ Giáo dục và Đào tại ban hành Công văn 7718/BGDĐT-GDPT về việc triển khai hoạt động giáo dục kiến thức pháp luật về trật tự ATGT năm học 2025-2026.

Tại đây

Xem Tài liệu An toàn giao thông cho nụ cười trẻ thơ lớp 4 2025 2026 đầy đủ dưới đây:

Tại đây

Có thể tham khảo đáp án An toàn giao thông cho nụ cười trẻ thơ lớp 4 2025 2026 dưới đây

Câu 1: Nhà em trong ngõ, muốn đến trường phải đạp xe qua mấy đoạn cua ngoặt, vậy em phải làm thế nào để đi ra khỏi ngô an toàn?

A. Em đạp thật nhanh ra khỏi ngõ;

B. Em vừa đẹp vừa bấm chuông để mọi người nhận biết;

C. Con ngõ này em quen rồi nên em đạp xe với tốc độ như bình thường;

D. Em giảm tốc độ, vừa đi vừa chủ ý quan sát, để ý tiếng còi xe, động cơ. Trước khi đạp xe ra khỏi ngô, em bấm chuông để báo hiệu với các phương tiện gần đó, chỗ ngoặt gấp em dắt xe để bảo đảm an toàn.

Câu 2: Bạn em cho rằng: “Mình là trẻ con. Khi đi học thì đi bộ hoặc đi xe đạp nên người lớn phải nhường". Em thấy ý kiến của bạn có đúng không?

A. Em đồng ý với ý kiến của bạn;

B. Em nghĩ rằng người lớn chỉ cần nhường khi em đi bộ;

C. Không đúng vì chấp hành theo quy định của pháp luật để bảo đảm an toàn là trách nhiệm của tất cả mọi người;

D. Em nghĩ ý kiến của bạn chỉ đúng trong từng trường hợp.

Câu 3: Em đạp xe đi học đến ngã tư gặp đèn đỏ. Em đang định dừng lại thì cô chú Cảnh sát giao thông lại điều khiển cho đi. Vậy em phải đi như thế nào cho đúng?

A. Em dừng xe lại theo đèn đỏ;

B. Em phân vân, lưỡng lự chưa biết phải đi như thế nào;

C. Em tiếp tục đi theo hiệu lệnh của cô chủ Cảnh sát giao thông;

D. Em xuống xe và dắt đi.

Câu 4: Khi tham gia giao thông, nếu chẳng may gặp sự cố bị tai nạn giao thông, theo em những ảnh hưởng như thế nào có thể xảy ra?

A. Ảnh hưởng đến bản thân người bị tai nạn giao thông, gia đình và xã hội;

B. Ảnh hưởng đến bản thân người bị tai nạn giao thông và gia đình;

C. Chỉ ảnh hưởng đến người bị tai nạn giao thông,

D. Ảnh hưởng đến bản thân người bị tai nạn giao thông, gia đình và trường học

Câu 5: Em đi bộ đi học. Khi đến gần trường học, em cần phải sang đường nhưng cầu vượt dành cho người đi bộ cách cổng trường em một đoạn. Vậy em phải đi như thế nào để bảo đảm an toàn?

A. Trường em gần nên em chạy sang đường là đến;

B. Em đi đến cầu vượt dành cho người đi bộ rồi sang đường đúng quy định;

C. Khi đường vắng em có thể đi thoải mái vì không ảnh hưởng đến ai,

D. Em nhờ người lớn dắt sang đường.

Câu 6: Khi đạp xe đến trường, em nên làm gì để đảm bảo an toàn tối đa cho bản thân?

A. Đi xe bằng hai tay;

B. Đi đúng phần đường của mình;

C. Không đi hàng hai hàng ba;

D. Kiểm tra xe, mặc trang phục gọn gàng, điều khiển xe bằng hai tay, đi đúng phần đường, làn đường, chú ý quan sát, giữ tốc độ an toàn.

Câu 7: Khi tham gia giao thông đường bộ, theo em, ai là người phải chấp hành đúng quy định của pháp luật về trật tự an toàn giao thông?

A. Người điều khiển xe ô tô;

B. Người điều khiển xe máy;

C. Tất cả người tham gia giao thông;

D. Người điều khiển xe cơ giới.

Câu 8: Tại nơi đường sắt giao cắt với đường bộ không có rào chắn hoặc nơi có tuyến đường sắt chạy qua, em không nên thực hiện những hành vi nào?

A. Quan sát kỹ hai bên đường sắt và lắng nghe tín hiệu tàu hỏa, khi chắc chắn không có tàu chạy tới mới được đi qua;

B. Khi không có tàu hỏa chạy qua, em rủ các bạn vui chơi và thả diều quanh khu vực đường sắt;

C. Khi có tàu hỏa chạy qua, phải dừng cách đường ray tàu tối thiểu là 5m;

D. Đi cùng người lớn và tuân thủ theo biển báo hướng dẫn.

Câu 9: Hành vi nào dưới đây bị nghiêm cấm khi tham gia giao thông?

A. Kiểm soát tốc độ, chú ý quan sát;

B. Sử dụng thiết bị trợ thính;

C. Đi sát mép đường bên phải;

D. Đi xe dàn hàng ngang, kéo đẩy các xe khác, vừa đi vừa đùa nghịch.

Câu 10: Biển nào dưới đây cấm người đi bộ?

A. Biển 1

B. Biển 2

C. Biển 3

D. Biển 2 và 3

* Trên đây là Thông tin Tài liệu An toàn giao thông cho nụ cười trẻ thơ lớp 4 2025 2026 đầy đủ ra sao?

Tài liệu An toàn giao thông cho nụ cười trẻ thơ lớp 4 2025 2026 đầy đủ ra sao?

Tài liệu An toàn giao thông cho nụ cười trẻ thơ lớp 4 2025 2026 đầy đủ ra sao? (Hình từ Internet)

Có bao nhiêu phương pháp đánh giá học sinh tiểu học?

Căn cứ theo Điều 5 Quy định về đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT quy định nội dung và phương pháp đánh giá như sau:

Điều 5. Nội dung và phương pháp đánh giá
[...]
2. Phương pháp đánh giá
Một số phương pháp đánh giá thường được sử dụng trong quá trình đánh giá học sinh gồm:
a) Phương pháp quan sát: Giáo viên theo dõi, lắng nghe học sinh trong quá trình giảng dạy trên lớp, sử dụng phiếu quan sát, bảng kiểm tra, nhật ký ghi chép lại các biểu hiện của học sinh để sử dụng làm minh chứng đánh giá quá trình học tập, rèn luyện của học sinh.
b) Phương pháp đánh giá qua hồ sơ học tập, các sản phẩm, hoạt động của học sinh: Giáo viên đưa ra các nhận xét, đánh giá về các sản phẩm, kết quả hoạt động của học sinh, từ đó đánh giá học sinh theo từng nội dung đánh giá có liên quan.
c) Phương pháp vấn đáp: Giáo viên trao đổi với học sinh thông qua việc hỏi đáp để thu thập thông tin nhằm đưa ra những nhận xét, biện pháp giúp đỡ kịp thời.
d) Phương pháp kiểm tra viết: Giáo viên sử dụng các bài kiểm tra gồm các câu hỏi, bài tập được thiết kế theo mức độ, yêu cầu cần đạt của chương trình, dưới hình thức trắc nghiệm, tự luận hoặc kết hợp trắc nghiệm và tự luận để đánh giá mức đạt được về các nội dung giáo dục cần đánh giá.

Như vậy, có 4 phương pháp đánh giá học sinh tiểu học:

- Phương pháp quan sát.

- Phương pháp đánh giá qua hồ sơ học tập, các sản phẩm, hoạt động của học sinh.

- Phương pháp vấn đáp.

- Phương pháp kiểm tra viết.

Xét hoàn thành chương trình lớp học, hoàn thành chương trình tiểu học thế nào?

Tại Điều 11 Quy định về đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT quy định về xét hoàn thành chương trình lớp học, hoàn thành chương trình tiểu học như sau:

[1] Xét hoàn thành chương trình lớp học:

- Học sinh được xác nhận hoàn thành chương trình lớp học là những học sinh được đánh giá kết quả giáo dục ở một trong ba mức: Hoàn thành xuất sắc, Hoàn thành tốt, Hoàn thành.

- Đối với học sinh chưa được xác nhận hoàn thành chương trình lớp học, giáo viên lập kế hoạch, hướng dẫn, giúp đỡ; đánh giá bổ sung để xét hoàn thành chương trình lớp học.

- Đối với học sinh đã được hướng dẫn, giúp đỡ mà vẫn chưa đủ điều kiện hoàn thành chương trình lớp học, tùy theo mức độ chưa hoàn thành ở các môn học, hoạt động giáo dục, mức độ hình thành và phát triển một số phẩm chất, năng lực, giáo viên lập danh sách báo cáo hiệu trưởng để tổ chức kiểm tra, đánh giá và xem xét, quyết định việc được lên lớp hoặc chưa được lên lớp.

[2] Xét hoàn thành chương trình tiểu học:

Học sinh hoàn thành chương trình lớp 5 được xác nhận và ghi vào Học bạ: Hoàn thành chương trình tiểu học.

Nguyễn Thị Hiền
Nguyễn Thị Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Lĩnh vực khác Xem thêm

Bài viết mới nhất