Quy trình đánh giá, xếp loại Đảng viên cuối năm 2024 như thế nào?

Nguyễn Trần Cao Kỵ 808 lượt xem
10:34 | 06/11/2025
Quy trình đánh giá, xếp loại Đảng viên cuối năm 2024 như thế nào? Mức đóng Đảng phí mới nhất năm 2024 là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Quy trình đánh giá, xếp loại Đảng viên cuối năm 2024 như thế nào?
  2. Đối tượng nào phải làm bản kiểm điểm tự phê bình và phê bình cá nhân?
  3. Mức đóng Đảng phí mới nhất năm 2024 là bao nhiêu?

Quy trình đánh giá, xếp loại Đảng viên cuối năm 2024 như thế nào?

Theo khoản 2 Điều 11 Quy định 124-QĐ/TW năm 2023 quy định quy trình đánh giá, xếp loại Đảng viên cuối năm 2024, đánh giá, xếp loại chất lượng hằng năm đối với tập thể, cá nhân được thực hiện theo 3 bước sau đây:

Bước 1: Mỗi cá nhân và tập thể sẽ tự đánh giá chất lượng công việc của mình dựa trên các tiêu chí đã định và xếp loại.

Căn cứ tiêu chí xếp loại, từng tổ chức, tập thể, cá nhân tự phân tích chất lượng và xếp loại vào 1 trong 4 mức theo quy định:

Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ

Hoàn thành tốt nhiệm vụ

Hoàn thành nhiệm vụ

Không hoàn thành nhiệm vụ

Bước 2: Thẩm định và đề xuất mức xếp loại.

Trên cơ sở kết quả tự đánh giá, các cơ quan có thẩm quyền sẽ tiến hành thẩm định và đưa ra đề xuất mức xếp loại cuối cùng, đồng thời xem xét ý kiến đóng góp từ các bên liên quan.

Bước 3: Cấp có thẩm quyền quyết định xếp loại chất lượng sẽ ra quyết định cuối cùng về xếp loại chất lượng của từng cá nhân và tập thể.

Trong trường hợp có khiếu nại, tố cáo hoặc vi phạm, sẽ có quá trình kiểm tra, xác minh lại để đảm bảo tính khách quan thì cấp ủy cấp trên trực tiếp chỉ đạo kiểm tra, xác minh, thẩm định, xem xét lại kết quả đánh giá, xếp loại.

Trên đây là quy trình đánh giá, xếp loại Đảng viên cuối năm 2024 mà bạn có thể tham khảo.

Quy trình đánh giá, xếp loại Đảng viên cuối năm 2024 như thế nào?

Quy trình đánh giá, xếp loại Đảng viên cuối năm 2024 như thế nào? (Hình từ Internet)

Đối tượng nào phải làm bản kiểm điểm tự phê bình và phê bình cá nhân?

Căn cứ Điều 5 Quy định 124-QĐ/TW năm 2023 quy định đối tượng kiểm điểm:

Điều 5. Đối tượng kiểm điểm
1. Tập thể
1.1. Các cấp ủy, tổ chức đảng:
a) Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng.
b) Ban thường vụ đảng ủy trực thuộc Trung ương; ban thường vụ cấp ủy cấp tỉnh, cấp huyện; ban thường vụ đảng ủy cấp trên cơ sở các đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước ở Trung ương và địa phương (bao gồm cả ban thường vụ cấp ủy cơ sở được giao quyền hoặc thí điểm giao quyền cấp trên cơ sở) và ban thường vụ cấp ủy ở cơ sở (nơi không có ban thường vụ thì kiểm điểm ban chấp hành).
c) Đảng đoàn, ban cán sự đảng ở Trung ương và địa phương.
[...]

Như vậy, đối tượng phải làm bản kiểm điểm tự phê bình và phê bình cá nhân bao gồm:

[1] Tập thể

- Các cấp ủy, tổ chức đảng bao gồm:

+ Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng.

+ Ban thường vụ đảng ủy trực thuộc Trung ương

+ Ban thường vụ cấp ủy cấp tỉnh, cấp huyện

+ Ban thường vụ đảng ủy cấp trên cơ sở các đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước ở Trung ương và địa phương và ban thường vụ cấp ủy ở cơ sở (nơi không có ban thường vụ thì kiểm điểm ban chấp hành).

+ Đảng đoàn, ban cán sự đảng ở Trung ương và địa phương.

- Tập thể lãnh đạo, quản lý bao gồm:

+ Tập thể lãnh đạo, quản lý các cơ quan tham mưu giúp việc của Đảng ở Trung ương và địa phương

+ Tập thể lãnh đạo Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Chính phủ, Văn phòng Quốc hội

+ Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam

+ Thông tấn xã Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam

+ Báo Nhân Dân, Tạp chí Cộng sản, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Sự thật

+ Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh và Ban Bí thư Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.

+ Tập thể thường trực Hội đồng Dân tộc, thường trực các Ủy ban của Quốc hội, tập thể lãnh đạo các cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

+ Tập thể lãnh đạo, quản lý các ban, bộ, ngành, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương và các đơn vị trực thuộc

+ Tập thể lãnh đạo, quản lý ở cấp tỉnh, cấp huyện và cấp cơ sở, các đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước (do cấp ủy, đảng đoàn, ban cán sự đảng trực thuộc Trung ương hướng dẫn theo thẩm quyền).

[2] Cá nhân

- Đảng viên trong toàn Đảng (trừ đảng viên được miễn công tác và sinh hoạt đảng; đảng viên bị đình chỉ sinh hoạt đảng; đảng viên mới kết nạp chưa đủ 6 tháng).

- Cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp.

Mức đóng Đảng phí mới nhất năm 2024 là bao nhiêu?

Theo quy định tại Quyết định 342/QĐ-TW năm 2010, mức đóng Đảng phí Đảng viên hiện nay như sau:

[1] Đảng viên trong các cơ quan hành chính, tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị lực lượng vũ trang:

STT

Đối tượng

Mức Đóng

1

Đảng viên trong các cơ quan hành chính, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp

1% tiền lương (tiền lương theo ngạch bậc, tiền lương tăng thêm theo quy định của cơ quan có thẩm quyền), các khoản phụ cấp tính đóng bảo hiểm xã hội; tiền công” thu nhập tính đóng đảng phí của đảng viên bao gồm:

- Tiền lương theo ngạch bậc, tiền lương tăng thêm do thực hiện cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định 130/2005/NĐ-CP và Thông tư 03/2006/TTLT-BTC-BNV.

- Các khoản phụ cấp chức vụ, thâm niên vượt khung, thâm niên nghề được tính đóng bảo hiểm xã hội.

- Đảng viên là đối tượng hưởng chế độ tiền công thì đóng đảng phí hàng tháng bằng 1% tiền công được hưởng.

- Các khoản phụ cấp không tính thu nhập đóng đảng phí, như: phụ cấp thu hút, ưu đãi, phụ cấp nghề không tính đóng bảo hiểm xã hội.

2

Đảng viên trong lực lượng vũ trang nhân dân


2.1

Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp hưởng lương theo cấp bậc quân hàm

1% tiền lương, các khoản phụ cấp tính đóng bảo hiểm xã hội.

2.2

Hạ sĩ quan, chiến sĩ

1% phụ cấp

2.3

Công nhân viên quốc phòng, lao động hợp đồng

1% tiền lương, các khoản phụ cấp đóng bảo hiểm xã hội, tiền công.

Tiền lương (bao gồm cả tiền lương tăng thêm)

3

Đảng viên trong Công an nhân dân


3.1

Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương theo cấp bậc quân hàm

1% tiền lương, các khoản phụ cấp tính đóng bảo hiểm xã hội.

3.2

Công nhân, viên chức, người lao động hợp đồng, lao động tạm tuyển

1% tiền lương (bao gồm cả tiền lương tăng thêm), các khoản phụ cấp đóng bảo hiểm xã hội, tiền công

3.3

Hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ có thời hạn hưởng phụ cấp quân hàm; học sinh, học viên hưởng sinh hoạt phí

1% phụ cấp, sinh hoạt phí.

Lưu ý: Đối với đảng viên thuộc các đối tượng trên đây, nếu làm việc trong các doanh nghiệp thuộc lực lượng vũ trang thì mức đóng đảng phí như đảng viên làm việc trong các doanh nghiệp.

[2] Đảng viên hưởng lương bảo hiểm xã hội

STT

Đối tượng

Mức Đóng

1

Đảng viên hưởng lương bảo hiểm xã hội

0,5% mức tiền lương bảo hiểm xã hội.

[3] Đảng viên làm việc trong các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức kinh tế

STT

Đối tượng

Mức Đóng

1

Đảng viên làm việc trong các đơn vị sự nghiệp, các tổ chức kinh tế (sự nghiệp kinh tế, giáo dục, y tế, báo chí…),

1% tiền lương (bao gồm cả tiền lương tăng thêm), phụ cấp tính đóng bảo hiểm xã hội; tiền công”; thu nhập tính đóng đảng phí bao gồm:

- Tiền lương theo ngạch bậc; tiền lương tăng thêm (nếu có) được cơ quan có thẩm quyền quyết định và phê duyệt.

- Các khoản thu nhập tăng thêm khác được chi từ quỹ tiền lương của đơn vị.

- Các khoản phụ cấp được tính đóng bảo hiểm xã hội.

- Đảng viên là đối tượng hưởng chế độ tiền công thì đóng đảng phí hằng tháng bằng 1 % tiền công được hưởng.

2

Đảng viên làm việc trong các doanh nghiệp

1% tiền lương, phụ cấp tính đóng bảo hiểm xã hội; tiền công và các khoản thu nhập khác từ quỹ tiền lương của đơn vị

Lưu ý: Đối với Đảng viên làm trong các doanh nghiệp

Đối với các đảng viên làm việc trong các doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài; doanh nghiệp liên doanh, công ty cổ phần (Nhà nước không nắm cổ phần chi phối); doanh nghiệp tư nhân, đảng viên tự kê khai tiền lương, phụ cấp lương tính đóng đảng phí với chi bộ; trường hợp khó xác định được tiền lương thì mức đóng đảng phí tối thiểu bằng 1% mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của Nhà nước.

[4] Đảng viên khác ở trong nước

STT

Đối tượng

Mức Đóng

1

Đảng viên thuộc các ngành nghề nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, lao động tự do…:


1.1

Trong độ tuổi lao động:


1.1.1

Khu vực nội thành thuộc các thành phố trực thuộc Trung ương

10.000 đồng/tháng

1.1.2

Khu vực nội thành đô thị loại I, loại II, loại III của các tỉnh trực thuộc Trung ương

8.000 đồng/tháng

1.1.3

Khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo (địa bàn khu vực III theo quy định của Chính phủ)

4.000 đồng/tháng.

1.1.4

Khu vực còn lại

6.000 đồng/tháng.

1.2

Đảng viên ngoài độ tuổi lao động (trên 55 tuổi đối với nữ, trên 60 tuổi đối với nam); đảng viên là thương binh, bệnh binh, người mất sức lao động

bằng 50% đảng viên trong độ tuổi lao động theo từng khu vực.

2

Đảng viên là học sinh, sinh viên không hưởng lương, phụ cấp

3.000 đồng/tháng.

3

Đảng viên là chủ trang trại; chủ cửa hàng thương mại, sản xuất, kinh doanh dịch vụ, mức đóng đảng phí theo các khu vực

- Khu vực nội thành thuộc các thành phố trực thuộc Trung ương đóng đảng phí 30.000 đồng/tháng.

- Khu vực nội thành đô thị loại I, loại II, loại III của các tỉnh trực thuộc Trung ương đóng đảng phí 25.000 đồng/tháng.

- Khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo (địa bàn khu vực III theo quy định của Chính phủ) đóng đảng phí 15.000 đồng/tháng.

- Các khu vực còn lại đóng đảng phí 20.000 đồng/tháng.

[5] Đảng viên sống, học tập, làm việc ở ngoài nước

STT

Đối tượng

Mức Đóng

1

Đảng viên ra ngoài nước theo diện được hưởng lương hoặc sinh hoạt phí: cơ quan đại diện (kể cả phu nhân, phu quân); doanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài và lưu học sinh, chuyên gia, cộng tác viên…

1% tiền lương hoặc sinh hoạt phí

1.1

Đảng viên đi du học tự túc; đảng viên đi xuất khẩu lao động; đảng viên đi theo gia đình, đảng viên là thành phần tự do làm ăn sinh sống


1.1.1

Đảng viên đi du học tự túc, đảng viên đi theo gia đình, mức đóng

2 USD/tháng

1.1.2

Đảng viên là thành phần tự do làm ăn sinh sống; kinh doanh, dịch vụ nhỏ

3 USD/tháng

1.2

Đảng viên đi xuất khẩu lao động


1.2.1

Làm việc tại các nước thuộc các nước công nghiệp phát triển và các nước có mức thu nhập bình quân trên đầu người cao (Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan…),

4 USD/tháng.

1.2.2

Làm việc tại các nước còn lại

2 USD/tháng

1.3

Đảng viên là chủ hoặc đồng chủ sở hữu các doanh nghiệp, khu thương mại

10 USD/tháng

Lưu ý:

- Đảng viên có nhiều nguồn thu nhập thì tính đóng đảng phí theo thu nhập ở cơ quan, đơn vị hoặc tại địa bàn nơi đảng viên sinh hoạt đảng.

- Các khoản phụ cấp, trợ cấp được trả bằng hiện vật; các khoản phụ cấp không tính đóng bảo hiểm xã hội; trợ cấp chính sách xã hội như: trợ cấp người hoạt động cách mạng trước năm 1945, trợ cấp Bà Mẹ Việt Nam Anh hùng, Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, trợ cấp thương tật, trợ cấp thân nhân liệt sĩ, trợ cấp nhiễm chất độc da cam…. không tính vào thu nhập để tính đóng đảng phí .

- Khuyến khích đảng viên thuộc mọi đối tượng trên đây tự nguyện đóng đảng phí cao hơn mức quy định nhưng phải được chi uỷ đồng ý.

- Đảng viên có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, nếu có đơn đề nghị miễn hoặc giảm mức đóng đảng phí, chi bộ xem xét, báo cáo lên cấp uỷ cơ sở quyết định.

Nguyễn Trần Cao Kỵ
Nguyễn Trần Cao Kỵ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất