QUY ĐỊNH CẦN NẮM về Danh sách chi tiết số tiền thuế TNCN đã nộp thay cho từng cá nhân 2026 thế nào?

Dương Thanh Trúc 3,997 lượt xem
15:14 | 30/07/2026
QUY ĐỊNH CẦN NẮM về Danh sách chi tiết số tiền thuế TNCN đã nộp thay cho từng cá nhân 2026 thế nào?
Nội dung chính
  1. QUY ĐỊNH CẦN NẮM về Danh sách chi tiết số tiền thuế TNCN đã nộp thay cho từng cá nhân 2026 thế nào?
  2. Thu nhập từ kinh doanh chịu thuế TNCN gồm các khoản nào?
  3. Miễn thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở trong trường hợp nào?

QUY ĐỊNH CẦN NẮM về Danh sách chi tiết số tiền thuế TNCN đã nộp thay cho từng cá nhân 2026 thế nào?

Dưới đây là MỘT SỐ QUY ĐỊNH CẦN NẮM về Danh sách chi tiết số tiền nộp thuế TNCN đã nộp thay cho từng cá nhân 2026 như sau:

(Căn cứ theo Công văn 828/TCT-KK năm 2025)

[1] Tổ chức chi trả thu nhập nộp số thuế TNCN thay cho cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm lập Danh sách chi tiết số tiền thuế TNCN đã nộp thay cho từng cá nhân

[2] Không phát sinh nộp thuế TNCN thay cho cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công thì không phải nộp Danh sách chi tiết số tiền nộp thuế TNCN.

[3] Bắt đầu cung cấp Danh sách chi tiết số tiền thuế TNCN đã nộp thay cho từng cá nhân: Từ kỳ tháng 01/2025 hoặc quý 1/2025.

[4] Hướng dẫn Nộp danh sách chi tiết số tiền thuế TNCN đã nộp thay cho từng cá nhân trên dichvucong.gdt.gov.vn

Bước 1. Truy cập hệ thống

- Mở trình duyệt và vào: https://dichvucong.gdt.gov.vn

- Chọn Đăng nhập bằng tài khoản định danh điện tử hoặc tài khoản thuế theo quy định.

(1) Chọn loại tài khoản bạn muốn sử dụng đăng nhập

(2) Đối tượng đăng nhập: chọn “Doanh nghiệp”

(3) Thực hiện nhập thông tin đăng nhập:

+ Nhập tên tài khoản và mật khẩu của công ty bạn vào hệ thống

+ Nhập Mã captcha

+ Bấm vào “Đăng nhập” để đăng nhập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính

Bước 2. Chọn "Dịch vụ khác"

Bước 3. Chọn "Tra cứu GNT"

Chọn thời gian tra cứu -> bấm "Tra cứu"

Bước 4. Chọn nộp hồ sơ tại "Nộp DS chi tiết số tiền thuế TNCN đã nộp thay cho từng cá nhân"

Bước 5. Chọn "Chọn tệp bảng kê"

-> Chọn file

Bước 6. Ký điện tử

>>> Xem thêm: Bảo hiểm nhân thọ, hưu trí tự nguyện được trừ tối đa 3 triệu/tháng khi tính thuế TNCN đúng không?

>>> Xem thêm: Các trường hợp khấu trừ 10% thuế TNCN tiền lương tiền công từ 1 7 2026 thế nào?

QUY ĐỊNH CẦN NẮM về Danh sách chi tiết số tiền thuế TNCN đã nộp thay cho từng cá nhân 2026 thế nào?

QUY ĐỊNH CẦN NẮM về Danh sách chi tiết số tiền thuế TNCN đã nộp thay cho từng cá nhân 2026 thế nào? (Hình từ Internet)

Thu nhập từ kinh doanh chịu thuế TNCN gồm các khoản nào?

Căn cứ tại Điều 7 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định thu nhập từ kinh doanh chịu thuế TNCN gồm các khoản như sau:

- Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật. Riêng đối với thu nhập từ hoạt động của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường, sản xuất muối chỉ áp dụng đối với trường hợp không đủ điều kiện được miễn thuế quy định tại Điều 21 của Nghị định này.

- Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề và có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.

- Thu nhập từ hoạt động đại lý, kể cả đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp.

- Thu nhập từ hoạt động môi giới theo quy định của pháp luật.

- Thu nhập từ hoạt động hợp tác kinh doanh với tổ chức, doanh nghiệp.

- Thu nhập từ hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số.

Miễn thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở trong trường hợp nào?

Theo Điều 19 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định về thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở duy nhất của cá nhân như sau:

Điều 19. Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở duy nhất của cá nhân
1. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp người chuyển nhượng chỉ có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.
Quy định miễn thuế tại khoản này không áp dụng đối với trường hợp chuyển nhượng nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai.
2. Cá nhân chuyển nhượng có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam được miễn thuế theo quy định tại khoản 1 Điều này phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Chỉ có duy nhất quyền sở hữu một nhà ở hoặc quyền sử dụng một thửa đất ở (bao gồm cả trường hợp có nhà ở hoặc công trình xây dựng gắn liền với thửa đất đó) tại thời điểm chuyển nhượng. Trường hợp cá nhân có thêm nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai tại thời điểm chuyển nhượng thì việc chuyển nhượng này không được xác định là nhà ở, quyền sử dụng đất ở duy nhất của cá nhân.
Trường hợp chuyển nhượng nhà ở có chung quyền sở hữu, đất ở có chung quyền sử dụng (bao gồm cả vợ/chồng có chung quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở) thì chỉ cá nhân chưa có quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở nơi khác được miễn thuế; cá nhân có chung quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở còn có quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở khác không được miễn thuế;
[...]

Theo đó, miễn thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở trong trường hợp người chuyển nhượng chỉ có duy nhất một nhà ở ở tại Việt Nam.

Dương Thanh Trúc
Dương Thanh Trúc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất