Phụ lục Thông tư 47 2026 TT BTC biểu báo cáo thông tin về nợ công như thế nào?

08:20 | 22/05/2026
Phụ lục Thông tư 47 2026 TT BTC biểu báo cáo thông tin về nợ công như thế nào?
Nội dung chính
  1. Phụ lục Thông tư 47 2026 TT BTC biểu báo cáo thông tin về nợ công như thế nào?
  2. Quy định về báo cáo thông tin về nợ công như thế nào?
  3. Nguyên tắc xử lý rủi ro đối với nợ công là gì?

Phụ lục Thông tư 47 2026 TT BTC biểu báo cáo thông tin về nợ công như thế nào?

Phụ lục Thông tư 47/2026/TT-BTC quy định biểu báo cáo thông tin về nợ công và việc tính toán dự kiến các chỉ tiêu rủi ro của danh mục nợ Chính phủ gồm:

- Phụ lục 1: Mẫu biểu báo cáo phục vụ xây dựng kế hoạch vay, trả nợ công hằng năm

- Phụ lục 2: Mẫu biểu báo cáo phục vụ xây dựng kế hoạch vay, trả nợ công 05 năm

>>> Tải Phụ lục Thông tư 47 2026 TT BTC biểu báo cáo thông tin về nợ công tại đây. TẢI VỀ.

>>> Xem thêm: TOÀN VĂN Thông tư 42/2026/TT-BTC quy định mẫu biểu công bố thông tin về nợ công thế nào?

>>> Xem thêm: Văn bản hợp nhất Luật Quản lý nợ công số 59/VBHN-VPQH chi tiết như thế nào?

Phụ lục Thông tư 47 2026 TT BTC biểu báo cáo thông tin về nợ công như thế nào?

Phụ lục Thông tư 47 2026 TT BTC biểu báo cáo thông tin về nợ công như thế nào? (Hình từ Internet)

Quy định về báo cáo thông tin về nợ công như thế nào?

Theo Điều 27 Nghị định 94/2018/NĐ-CP bổ sung bởi khoản 11 Điều 3 Nghị định 84/2026/NĐ-CP quy định về báo cáo thông tin về nợ công như sau:

[1] Nguyên tắc lập báo cáo thông tin về nợ công:

- Bảo đảm trung thực, khách quan, chính xác, đầy đủ, kịp thời;

- Đối với những thông tin không thuộc danh mục bảo vệ bí mật Nhà nước, các tổ chức, cá nhân có thể cung cấp cho Bộ Tài chính bằng văn bản, fax hoặc dữ liệu điện tử trên vật mang tin truyền qua mạng máy tính;

- Đối với những thông tin thuộc danh mục bảo vệ bí mật Nhà nước, các tổ chức cung cấp cho Bộ Tài chính theo đúng quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật Nhà nước.

[2] Trách nhiệm báo cáo thông tin về nợ công:

- Hằng năm hoặc theo yêu cầu, Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan báo cáo Chính phủ để báo cáo Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước thông tin về nợ công theo quy định tại Điều 60 của Luật Quản lý nợ công 2017;

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp, Bộ Tài chính và các cơ quan có thẩm quyền thông tin về nợ chính quyền địa phương theo quy định tại khoản 3 Điều 60 của Luật Quản lý nợ công 2017;

- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có trách nhiệm báo cáo về các khoản tự vay tự trả nước ngoài của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng, gửi Bộ Tài chính để tổng hợp, báo cáo về tình hình nợ nước ngoài của quốc gia;

- Các bộ, cơ quan ngang bộ có trách nhiệm báo cáo về tình hình quản lý, sử dụng vốn vay của các chương trình, dự án thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan ngang bộ;

- Cơ quan cho vay lại, đối tượng vay lại báo cáo theo quy định tại Nghị định của Chính phủ về cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ;

- Đối tượng được bảo lãnh Chính phủ báo cáo theo quy định tại Nghị định của Chính phủ về cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ.

[3] Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết về mẫu biểu báo cáo thông tin về nợ công.

[4] Hằng tháng, Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ các thông tin về nợ công bao gồm: tình hình huy động vốn vay và trả nợ công; tình hình thị trường vốn và các thông tin khác có liên quan.

Nguyên tắc xử lý rủi ro đối với nợ công là gì?

Tại Điều 23 Nghị định 94/2018/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 9 Điều 3 Nghị định 84/2026/NĐ-CP quy định nguyên tắc xử lý rủi ro đối với nợ công như sau:

- Việc xem xét xử lý rủi ro được thực hiện cho từng trường hợp cụ thể căn cứ vào mức độ tổn thất có thể xảy ra và nguyên nhân dẫn đến rủi ro.

- Việc phòng ngừa và xử lý rủi ro phải căn cứ vào thỏa thuận vay hoặc công cụ nợ gốc trong danh mục nợ công hiện hành, nguyên nhân phát sinh rủi ro, phù hợp với quy định pháp luật Việt Nam và thông lệ quốc tế.

- Việc phòng ngừa rủi ro đối với danh mục nợ công phải thực hiện phù hợp với kế hoạch vay, trả nợ công 05 năm và kế hoạch vay, trả nợ công hằng năm.

- Việc phòng ngừa rủi ro đối với danh mục nợ công phải thực hiện phù hợp với kế hoạch vay, trả nợ công 05 năm và kế hoạch vay, trả nợ công hằng năm.

Dương Thanh Trúc
Dương Thanh Trúc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Tài chính nhà nước Xem thêm

Bài viết mới nhất