Mẫu biểu báo cáo phục vụ xây dựng kế hoạch vay, trả nợ công 05 năm 2026 ra sao?
Mẫu biểu báo cáo phục vụ xây dựng kế hoạch vay, trả nợ công 05 năm thực hiện theo 08 biểu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 47/2026/TT-BTC. Cụ thể:
Số mẫu biểu báo cáo | Tên mẫu biểu lập Kế hoạch |
2.01 | Báo cáo tình hình thực hiện vay, trả nợ trong nước năm hiện hành và dự kiến 05 năm tiếp theo |
2.02 | Báo cáo tình hình thực hiện vay, trả nợ trái phiếu Chính phủ năm hiện hành và dự kiến 05 năm tiếp theo |
2.03 | Báo cáo tình hình thực hiện rút vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài năm hiện hành và dự kiến 05 năm tiếp theo (do bộ/cơ quan trung ương báo cáo) |
2.04 | Báo cáo tình hình thực hiện rút vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài năm hiện hành và dự kiến 05 năm tiếp theo (do địa phương báo cáo) |
2.05 | Báo cáo tình hình vay, trả nợ của các chương trình, dự án vay lại nguồn vốn vay nước ngoài của Chính phủ năm hiện hành và dự kiến 05 năm tiếp theo |
2.06 | Báo cáo tình hình thực hiện vay, trả nợ trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh năm hiện hành và dự kiến 05 năm tiếp theo |
2.07 | Báo cáo tình hình vay, trả nợ của các chương trình, dự án được Chính phủ bảo lãnh năm hiện hành và dự kiến 05 năm tiếp theo |
2.08 | Báo cáo tình hình vay nợ chính quyền địa phương năm hiện hành và dự kiến 05 năm tiếp theo |
>>> Tải Mẫu biểu báo cáo phục vụ xây dựng kế hoạch vay, trả nợ công 05 năm 2026 tại đây. TẢI VỀ.
>>> Xem thêm: TOÀN VĂN Thông tư 42/2026/TT-BTC quy định mẫu biểu công bố thông tin về nợ công thế nào?
>>> Xem thêm: Văn bản hợp nhất Luật Quản lý nợ công số 59/VBHN-VPQH chi tiết như thế nào?

Mẫu biểu báo cáo phục vụ xây dựng kế hoạch vay, trả nợ công 05 năm 2026 ra sao? (Hình từ Internet)
Trình tự lập, quyết định kế hoạch vay, trả nợ công hằng năm như thế nào?
Tại Điều 16 Nghị định 94/2018/NĐ-CP bổ sung bởi điểm c khoản 5 Điều 3 Nghị định 84/2026/NĐ-CP quy định trình tự lập, quyết định kế hoạch vay, trả nợ công hằng năm như sau:
[1] Hằng năm, cùng với thời gian lập dự toán ngân sách nhà nước, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ là cơ quan chủ quản chỉ đạo các chủ dự án trực thuộc lập kế hoạch giải ngân, sử dụng vốn theo từng chương trình, dự án trình cơ quan chủ quản để tổng hợp, gửi Bộ Tài chính.
[2] Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập kế hoạch vay, trả nợ của chính quyền địa phương theo quy định tại Nghị định của Chính phủ về quản lý nợ của chính quyền địa phương.
[3] Đối tượng vay lại, đối tượng được bảo lãnh lập kế hoạch vay, trả nợ đối với các khoản vay lại và bảo lãnh Chính phủ, gửi Bộ Tài chính để xác định hạn mức vay ODA, vay ưu đãi về cho vay lại và hạn mức bảo lãnh Chính phủ theo quy định tại Nghị định của Chính phủ về quản lý cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ và Nghị định của Chính phủ về cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ, trình cấp có thẩm quyền quyết định.
[4] Bộ Tài chính xây dựng tổng mức vay, trả nợ của ngân sách trung ương và tổng hợp mức vay, trả nợ của ngân sách địa phương vào dự toán ngân sách nhà nước, báo cáo Chính phủ trình Quốc hội quyết định.
[5] Căn cứ vào tổng mức vay, trả nợ của ngân sách nhà nước hằng năm đã được Quốc hội quyết định, Bộ Tài chính xây dựng kế hoạch vay, trả nợ công hằng năm bao gồm cả hạn mức vay về cho vay lại và hạn mức bảo lãnh Chính phủ, trình Thủ tướng Chính phủ trước ngày 30 tháng 11 của năm liền kề trước năm kế hoạch.
Trường hợp tốc độ tăng dư nợ bảo lãnh Chính phủ vượt quá tốc độ tăng tổng sản phẩm quốc nội của năm trước, Bộ Tài chính trình Chính phủ quyết định hạn mức bảo lãnh Chính phủ trước khi tổng hợp vào kế hoạch vay, trả nợ công hằng năm.
Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt kế hoạch vay, trả nợ công hằng năm trước ngày 31 tháng 12 của năm liền kề trước năm kế hoạch.
[6] Căn cứ kế hoạch vay, trả nợ công hằng năm đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, các bộ, ngành, địa phương tổ chức thực hiện, bảo đảm trong phạm vi kế hoạch và hạn mức được phê duyệt.
[7] Sau khi kế hoạch vay, trả nợ công hằng năm đã được phê duyệt, trường hợp phát sinh nhu cầu điều chỉnh kế hoạch cấp bảo lãnh Chính phủ nêu tại khoản 5 Điều 10 Nghị định 91/2018/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ về cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ dẫn đến tốc độ tăng dư nợ bảo lãnh Chính phủ vượt quá tốc độ tăng tổng sản phẩm quốc nội của năm liền kề trước đó, Bộ Tài chính trình Chính phủ xem xét, quyết định điều chỉnh hạn mức bảo lãnh Chính phủ hằng năm theo khoản 3 Điều 14 Nghị định này. Hạn mức bảo lãnh Chính phủ sau điều chỉnh được thực hiện theo quyết định của Chính phủ, không yêu cầu thực hiện thủ tục trình lại kế hoạch vay, trả nợ công.
Vốn vay trong nước được sử dụng cho các mục đích nào?
Theo Điều 20 Nghị định 94/2018/NĐ-CP quy định vốn vay trong nước được sử dụng cho các mục đích sau đây:
- Bù đắp bội chi ngân sách trung ương, ngân sách địa phương;
- Bù đắp thiếu hụt tạm thời của ngân sách trung ương và đảm bảo thanh khoản của thị trường trái phiếu Chính phủ;
- Chi trả nợ gốc đến hạn của ngân sách trung ương, ngân sách địa phương; cơ cấu lại các khoản nợ của Chính phủ.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];