Phí thường niên ngân hàng ACB là bao nhiêu?

16:35 | 17/12/2025
Phí thường niên ngân hàng ACB là bao nhiêu? NHNN cho vay đặc biệt bằng nguồn tiền từ thực hiện chức năng của ngân hàng trung ương về phát hành tiền trong trường hợp nào?
Nội dung chính
  1. Phí thường niên ngân hàng ACB là bao nhiêu?
  2. Ngân hàng Nhà nước cho vay đặc biệt bằng nguồn tiền từ thực hiện chức năng của ngân hàng trung ương về phát hành tiền trong trường hợp nào?
  3. Đồng tiền cho vay, trả nợ đối với khoản cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước là đồng tiền gì?

Phí thường niên ngân hàng ACB là bao nhiêu?

Phí thường niên thẻ ghi nợ nội địa (thẻ ATM) được quy định tại Phụ lục Biểu khung mức phí dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa ban hành kèm theo Thông tư 35/2012/TT-NHNN như sau:

https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/Hoidapphapluat/2025/NTKL/16122025/phi-thuong-nien.jpg

Như vậy, phí thường niên thẻ ghi nợ nội địa (thẻ ATM) dao động từ 0 đồng đến 60.000 đồng/thẻ/năm (chưa bao gồm thuế VAT).

Trên trang Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu (Ngân hàng ACB) có công bố biểu phí thẻ ghi nợ dành cho khách hàng cá nhân, trong đó có mức phí thường niên ngân hàng ACB.

Theo đó, mức phí thường niên ngân hàng ACB là:

- Thẻ thứ 1: Miễn phí

- Từ thẻ thứ 2: 199.000 VND/thẻ/năm.

Xem chi tiết mức phí thường niên ACB:

Tải về

* Trên đây là nội dung Phí thường niên ngân hàng ACB là bao nhiêu?

Xem thêm

Phí thường niên ngân hàng Agribank là bao nhiêu?

TOÀN VĂN Thông tư 46/2025/TT-NHNN quy định quản lý và sử dụng mạng máy tính của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thế nào?

Phí thường niên ngân hàng ACB là bao nhiêu?

Phí thường niên ngân hàng ACB là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Ngân hàng Nhà nước cho vay đặc biệt bằng nguồn tiền từ thực hiện chức năng của ngân hàng trung ương về phát hành tiền trong trường hợp nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 4 Thông tư 35/2025/TT-NHNN, Ngân hàng Nhà nước cho vay đặc biệt bằng nguồn tiền từ thực hiện chức năng của ngân hàng trung ương về phát hành tiền trong các trường hợp sau:

- Cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng bị rút tiền hàng loạt và được kiểm soát đặc biệt là ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô để chi trả tiền gửi cho người gửi tiền;

- Cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt là ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành, tổ chức tài chính vi mô để thực hiện phương án phục hồi đã được phê duyệt;

- Cho vay đặc biệt đối với ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt để thực hiện phương án chuyển giao bắt buộc đã được phê duyệt;

- Cho vay đặc biệt đối với ngân hàng thương mại đã được chuyển giao bắt buộc để thực hiện phương án chuyển giao bắt buộc đã được phê duyệt trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

Đồng tiền cho vay, trả nợ đối với khoản cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước là đồng tiền gì?

Căn cứ theo khoản 5 Điều 5 Thông tư 35/2025/TT-NHNN quy định như sau:

Điều 5. Nguyên tắc cho vay đặc biệt, xử lý khoản cho vay đặc biệt đã vay
[...]
4. Đối với khoản cho vay đặc biệt quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 4 Thông tư này, số tiền cho vay đặc biệt, mục đích sử dụng tiền vay đặc biệt, việc cho vay đặc biệt có tài sản bảo đảm hoặc không có tài sản bảo đảm, lãi suất, thời hạn, tài sản bảo đảm (nếu có) của khoản cho vay đặc biệt, việc ký hợp đồng cho vay đặc biệt, nhận tài sản bảo đảm (nếu có), giải ngân, trả nợ cho vay đặc biệt, việc miễn, giảm tiền lãi cho vay đặc biệt, việc xử lý đối với khoản cho vay đặc biệt đã cho vay (bao gồm cả việc gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt, lãi suất đối với nợ gốc cho vay đặc biệt quá hạn) và các nội dung khác có liên quan thực hiện theo quy định nội bộ của bên cho vay đặc biệt, thỏa thuận giữa bên cho vay đặc biệt và bên vay đặc biệt, phù hợp với quy định của pháp luật về cho vay đặc biệt và phương án phục hồi, phương án chuyển giao bắt buộc bên vay đặc biệt đã được phê duyệt (nếu có).
5. Đối với khoản cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước, đồng tiền cho vay, trả nợ là đồng Việt Nam.
6. Khoản vay đặc biệt được ưu tiên hoàn trả theo quy định tại khoản 1 Điều 194 của Luật Các tổ chức tín dụng.
7. Trong trường hợp một bên vay đặc biệt phải trả nợ nhiều khoản vay đặc biệt từ nhiều bên cho vay đặc biệt, nếu bên vay đặc biệt không đủ nguồn để trả hết nợ vay đặc biệt thì trả nợ theo tỷ lệ phần trăm tương ứng với số dư nợ (bao gồm cả gốc, lãi) của từng bên cho vay đặc biệt tại thời điểm trả nợ.
8. Việc nhận, xử lý tài sản bảo đảm cho khoản vay đặc biệt thực hiện theo quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.

Như vậy, đồng tiền cho vay, trả nợ đối với khoản cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước là đồng Việt Nam.

Nguyễn Thị Kim Linh
Nguyễn Thị Kim Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất