Phí thường niên TPBank là gì? Phí thường niên TPBank 1 năm bao nhiêu tiền?

Đoàn Thị Quỳnh Như 762 lượt xem
15:30 | 08/04/2025
Phí thường niên TPBank là gì? Phí thường niên TPBank 1 năm bao nhiêu tiền? Quyền và nghĩa vụ của Chủ tịch Hội đồng quản trị của tổ chức tin dụng là công ty cổ phần?
Nội dung chính
  1. Phí thường niên TPBank là gì? Phí thường niên TPBank 1 năm bao nhiêu tiền?
  2. Quyền và nghĩa vụ của Chủ tịch Hội đồng quản trị của tổ chức tin dụng là công ty cổ phần?
  3. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng là ai?

Phí thường niên TPBank là gì? Phí thường niên TPBank 1 năm bao nhiêu tiền?

Phí thường niên của ngân hàng TPBank là khoản phí mà khách hàng phải trả hàng năm để duy trì dịch vụ liên quan đến các sản phẩm tài chính như thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ hoặc tài khoản ngân hàng.

Phí thường niên của ngân hàng TPBank phụ thuộc vào loại thẻ hoặc tài khoản bạn đăng ký.

Căn cứ theo Biểu phí thẻ ghi nợ quốc tế TPBank (Thẻ TP Bank Visa CashFree) của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong quy định về mức phí thường niên như sau:

Tải về: Biểu phí thẻ Ngân hàng TPBank

Như vậy, mức phí thường niên TPBank 1 năm giao động từ 50.000 đến 200.000 đồng tùy vào từng loại thẻ.

Trên đây là nội dung tham khảo về phí thường niên TPBank là gì? Phí thường niên TPBank 1 năm bao nhiêu tiền?

Phí thường niên TPBank là gì? Phí thường niên TPbank 1 năm bao nhiêu tiền?

Phí thường niên TPBank là gì? Phí thường niên TPbank 1 năm bao nhiêu tiền? (Hình từ Internet)

Quyền và nghĩa vụ của Chủ tịch Hội đồng quản trị của tổ chức tin dụng là công ty cổ phần?

Căn cứ theo Điều 71 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:

- Lập chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng quản trị; chịu trách nhiệm về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình.

- Triệu tập và làm chủ tọa cuộc họp Hội đồng quản trị.

- Thay mặt Hội đồng quản trị ký văn bản thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị.

- Tổ chức việc thông qua nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị.

- Giám sát, tổ chức giám sát việc thực hiện nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị.

- Làm chủ tọa cuộc họp Đại hội đồng cổ đông.

- Bảo đảm thành viên Hội đồng quản trị nhận được thông tin đầy đủ, khách quan, chính xác và có đủ thời gian thảo luận các vấn đề mà Hội đồng quản trị phải xem xét.

- Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên Hội đồng quản trị.

- Giám sát thành viên Hội đồng quản trị trong việc thực hiện quyền, nghĩa vụ và nhiệm vụ được phân công.

- Chỉ được ủy quyền cho một thành viên khác của Hội đồng quản trị thực hiện quyền, nghĩa vụ của Chủ tịch Hội đồng quản trị trong thời gian vắng mặt hoặc không thể thực hiện nhiệm vụ.

- Định kỳ hằng năm, đánh giá hiệu quả làm việc của từng thành viên Hội đồng quản trị, các Ủy ban của Hội đồng quản trị và báo cáo Đại hội đồng cổ đông về kết quả đánh giá này.

- Quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ của tổ chức tín dụng.

Người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng là ai?

Căn cứ theo Điều 11 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:

Điều 11. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng
1. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng được quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng và phải là một trong những người sau đây:
a) Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng;
b) Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng.
2. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng phải cư trú tại Việt Nam, trường hợp vắng mặt ở Việt Nam phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác là người quản lý, người điều hành tổ chức tín dụng đang cư trú tại Việt Nam để thực hiện quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng.
3. Tổ chức tín dụng phải thông báo cho Ngân hàng Nhà nước về người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày bầu, bổ nhiệm chức danh đảm nhiệm người đại diện theo pháp luật theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng hoặc thay đổi người đại diện theo pháp luật. Ngân hàng Nhà nước thông báo người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng cho cơ quan đăng ký kinh doanh để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã.

Như vậy, người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng phải là một trong những người sau đây:

- Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng;

- Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng.

Ngoài ra, người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng phải cư trú tại Việt Nam, trường hợp vắng mặt ở Việt Nam phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác là người quản lý, người điều hành tổ chức tín dụng đang cư trú tại Việt Nam để thực hiện quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Thị Quỳnh Như Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Tiền tệ - Ngân hàng Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Mã chương 857 là gì theo Thông tư 130?

Mã chương 857 là Hộ gia đình, cá nhân, Bao gồm trường hợp các khoản thuế TNCN do cơ quan chi trả thu nhập thực hiện hoặc do cá nhân thực hiện (Mục 1000 “Thuế thu nhập cá nhân”) do cơ quan thuế cấp cơ sở quản lý.