Phạm tội giết người một cách man rợ có bị tử hình không?

23:40 | 03/12/2025
Phạm tội giết người một cách man rợ có bị tử hình không? Giết người một cách man rợ có thuộc tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự không?
Nội dung chính
  1. Phạm tội giết người một cách man rợ có bị tử hình không?
  2. Giết người một cách man rợ có thuộc tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự không?
  3. Chuẩn bị phạm tội giết người có phải chịu trách nhiệm hình sự không?

Phạm tội giết người một cách man rợ có bị tử hình không?

Căn cứ tại điểm i khoản 1 Điều 123 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tội giết người như sau:

Điều 123. Tội giết người
1. Người nào giết người thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình:
a) Giết 02 người trở lên;
b) Giết người dưới 16 tuổi;
c) Giết phụ nữ mà biết là có thai;
d) Giết người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân;
đ) Giết ông, bà, cha, mẹ, người nuôi dưỡng, thầy giáo, cô giáo của mình;
e) Giết người mà liền trước đó hoặc ngay sau đó lại thực hiện một tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;
g) Để thực hiện hoặc che giấu tội phạm khác;
h) Để lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân;
i) Thực hiện tội phạm một cách man rợ;
[...]

Theo đó, người nào phạm tội giết người một cách man rợ có thể bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình. Do đó, hành vi giết người một cách man rợ nằm trong khung hình phạt có thể nhận hình phạt là tử hình.

Lưu ý: Mức hình phạt cụ thể sẽ phụ thuộc vào tính chất, mức độ nguy hiểm cụ thể của hành vi phạm tội. Do tính phức tạp và nhiều tình tiết tăng nặng, việc xác định chính xác mức án cần phải dựa trên kết luận điều tra và phán quyết của Tòa.

Trên đây là thông tin: Phạm tội giết người một cách man rợ có bị tử hình không?

Xem thêm:

>>> Giết người trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng bị phạt tù bao nhiêu năm?

>>> Tử hình là hình phạt gì? Những tội bị tử hình ở Việt Nam hiện nay gồm những tội nào?

Phạm tội giết người một cách man rợ có bị tử hình không?

Phạm tội giết người một cách man rợ có bị tử hình không? (Hình từ Internet)

Giết người một cách man rợ có thuộc tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự không?

Căn cứ theo Điều 52 Bộ luật Hình sự 2015 một số từ bị thay thế bởi điểm b khoản 2 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự như sau:

Điều 52. Các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự
1. Chỉ các tình tiết sau đây mới là tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự:
a) Phạm tội có tổ chức;
b) Phạm tội có tính chất chuyên nghiệp;
c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để phạm tội;
d) Phạm tội có tính chất côn đồ;
đ) Phạm tội vì động cơ đê hèn;
e) Cố tình thực hiện tội phạm đến cùng;
g) Phạm tội 02 lần trở lên;
h) Tái phạm hoặc tái phạm nguy hiểm;
i) Phạm tội đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ có thai, người đủ 70 tuổi trở lên;
k) Phạm tội đối với người ở trong tình trạng không thể tự vệ được, người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng, người bị hạn chế khả năng nhận thức hoặc người lệ thuộc mình về mặt vật chất, tinh thần, công tác hoặc các mặt khác;
l) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp, thiên tai, dịch bệnh hoặc những khó khăn đặc biệt khác của xã hội để phạm tội;
m) Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt, tàn ác để phạm tội;
n) Dùng thủ đoạn hoặc phương tiện có khả năng gây nguy hại cho nhiều người để phạm tội;
o) Xúi giục người dưới 18 tuổi phạm tội;
p) Có hành động xảo quyệt hoặc hung hãn nhằm trốn tránh hoặc che giấu tội phạm.
2. Các tình tiết đã được Bộ luật này quy định là dấu hiệu định tội hoặc định khung hình phạt thì không được coi là tình tiết tăng nặng.

Theo quy định nêu trên, thì hành vi giết người một cách man rợ không thuộc một trong các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự.

Lưu ý: Các tình tiết đã được Bộ luật Hình sự 2015 quy định là dấu hiệu định tội hoặc định khung hình phạt thì không được coi là tình tiết tăng nặng.

Chuẩn bị phạm tội giết người có phải chịu trách nhiệm hình sự không?

Căn cứ theo Điều 14 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về chuẩn bị phạm tội như sau:

Điều 14. Chuẩn bị phạm tội
1. Chuẩn bị phạm tội là tìm kiếm, sửa soạn công cụ, phương tiện hoặc tạo ra những điều kiện khác để thực hiện tội phạm hoặc thành lập, tham gia nhóm tội phạm, trừ trường hợp thành lập hoặc tham gia nhóm tội phạm quy định tại Điều 109, điểm a khoản 2 Điều 113 hoặc điểm a khoản 2 Điều 299 của Bộ luật này.
2. Người chuẩn bị phạm tội quy định tại một trong các điều 108, 109, 110, 111, 112, 113, 114, 115, 116, 117, 118, 119, 120, 121, 123, 134, 168, 169, 207, 299, 300, 301, 302, 303 và 324 của Bộ luật này thì phải chịu trách nhiệm hình sự.
3. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi chuẩn bị phạm tội quy định tại Điều 123, Điều 168 của Bộ luật này thì phải chịu trách nhiệm hình sự.

Như vậy, người chuẩn bị phạm tội giết người vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự,

Lê Nguyễn Minh Thy
Lê Nguyễn Minh Thy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Trách nhiệm hình sự Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Thông tư liên tịch 13/2026/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP-BTP Quy định phối hợp giữa các cơ quan thực hiện thống kê giám định tư pháp trong tố tụng hình sự thế nào?

Thông tư liên tịch 13/2026/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP-BTP của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tư pháp, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao: Quy định phối hợp giữa các cơ quan thực hiện thống kê giám định tư pháp trong tố tụng hình sự

Bài viết mới nhất