Nộp nhầm tờ khai thuế, xử lý như thế nào?
Bà A công tác tại đơn vị sự nghiệp, thực hiện kê khai thuế theo quý. Tuy nhiên, do sơ suất khi nộp hồ sơ trực tuyến trên cổng dịch vụ công, đơn vị không chọn kỳ kê khai theo quý nên hệ thống tự động ghi nhận theo kỳ ngày.
Mặc dù kê khai sai kỳ nhưng số tiền thuế phát sinh theo quý đã được đơn vị của bà A nộp đầy đủ, đúng thời hạn. Đồng thời, mẫu tờ khai 04/GTGT ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC có các chỉ tiêu kê khai theo tháng và theo quý tương tự nhau nên không làm thay đổi số thuế phải nộp.
Câu hỏi:
Trường hợp phát hiện sai sót sau khi đã quá thời hạn nộp hồ sơ khai thuế quý thì đơn vị phải thực hiện các thủ tục gì theo quy định hiện hành? Nếu đã nộp lại tờ khai theo quý nhưng quá hạn 74 ngày thì mức xử phạt hành chính được áp dụng ra sao? Việc đã nộp đủ tiền thuế đúng hạn có được xem là tình tiết giảm nhẹ hay không? Đồng thời, đơn vị có phải nộp bổ sung hồ sơ hoặc thực hiện tra soát hay không? |
Về vấn đề này, Thuế cơ sở 22 Thành phố Hà Nội có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 2 Điều 43 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về hồ sơ khai thuế:
Điều 43. Hồ sơ khai thuế
1. Hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo tháng là tờ khai thuế tháng.
2. Hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo quý là tờ khai thuế quý.
[....]
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế:
Điều 44. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai theo tháng, theo quý được quy định như sau:
a) Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng;
b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý.
[...]
Căn cứ điểm a khoản 4 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế:
Điều 13. Xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
[...]
4. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Nộp hồ sơ khai thuế quả thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;
[...]
Căn cứ các quy định nêu trên:
Người nộp thuế thực hiện nộp tờ khai quý đối với loại thuế khai và nộp theo quý. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai theo quý chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.
Trường hợp người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định nộp hồ sơ khai thuế là 74 ngày thì bị xử phạt về hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ.
* Trên đây là thông tin Nộp nhầm tờ khai thuế, xử lý như thế nào?

Nộp nhầm tờ khai thuế, xử lý như thế nào? (Hình từ Internet)
Cơ sở dữ liệu quản lý thuế được xây dựng, phát triển và vận hành như thế nào?
Tại Điều 35 Luật Quản lý thuế 2025 (có hiệu lực từ 1/7/2026) quy định như sau:
Điều 35. Hệ thống thông tin quản lý thuế
1. Hệ thống thông tin quản lý thuế xử lý tập trung, tích hợp; cung cấp các dịch vụ công trực tuyến toàn trình, dịch vụ số cho người nộp thuế; bảo đảm thu thập, xử lý, lưu trữ, cập nhật và quản lý thông tin, dữ liệu chính xác, đầy đủ, kịp thời. Toàn bộ quá trình này được ghi nhận, lưu lịch sử trên hệ thống.
2. Cơ sở dữ liệu quản lý thuế được xây dựng, phát triển và vận hành trên nền tảng dữ liệu số, kết nối và đồng bộ với hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của các Bộ, ngành, các tổ chức hợp tác quốc tế và tổ chức có liên quan. Cơ quan quản lý thuế được quyền thu thập, tiếp cận, sử dụng và mua sắm các cơ sở dữ liệu thương mại có sẵn trên thị trường theo quy định của pháp luật
[...]
Như vậy, cơ sở dữ liệu quản lý thuế được xây dựng, phát triển và vận hành trên nền tảng dữ liệu số, kết nối và đồng bộ với hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của các Bộ, ngành, các tổ chức hợp tác quốc tế và tổ chức có liên quan. Cơ quan quản lý thuế được quyền thu thập, tiếp cận, sử dụng và mua sắm các cơ sở dữ liệu thương mại có sẵn trên thị trường theo quy định của pháp luật.
Khiếu nại, tố cáo, giải quyết tranh chấp về thuế như thế nào?
Tại Điều 41 Luật Quản lý thuế 2025 (có hiệu lực từ 1/7/2026) quy định về khiếu nại, tố cáo, giải quyết tranh chấp về thuế như sau:
- Người nộp thuế, tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại với cơ quan có thẩm quyền đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan quản lý thuế, người có thẩm quyền của cơ quan quản lý thuế khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình. Người khiếu nại được biết trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại trên Hệ thống thông tin quản lý thuế theo quy định của pháp luật.
- Cá nhân có quyền tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về thuế của người nộp thuế, công chức quản lý thuế hoặc tổ chức, cá nhân khác.
- Thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại, tố cáo được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
- Tranh chấp về thuế có yếu tố nước ngoài giữa người nộp thuế là tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc Việt Nam với cơ quan quản lý thuế Việt Nam, liên quan đến nghĩa vụ thuế phát sinh tại Việt Nam hoặc tại nước ngoài có thể được giải quyết thông qua:
+ Trình tự, thủ tục khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại;
+ Trình tự, thủ tục tố tụng theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính;
+ Cơ chế giải quyết tranh chấp được quy định tại hợp đồng, thỏa thuận và cam kết bảo lãnh của Chính phủ và điều ước quốc tế về thuế, điều ước quốc tế khác mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết (nếu có).
* Trên đây là thông tin Nộp nhầm tờ khai thuế, xử lý như thế nào?
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];