Từ tháng 8/2026 chuyển toàn bộ tờ khai thuế sang biểu mẫu Thông tư 89/2026/TT-BTC đúng không?

Ngô Diễm Quỳnh 2,804 lượt xem
10:10 | 05/08/2026
Từ tháng 8/2026 chuyển toàn bộ tờ khai thuế sang biểu mẫu Thông tư 89/2026/TT-BTC đúng không?
Nội dung chính
  1. Từ tháng 8/2026 chuyển toàn bộ tờ khai thuế sang biểu mẫu Thông tư 89/2026/TT-BTC đúng không?
  2. Trọn bộ danh mục tờ khai thuế Phụ lục I Thông tư 89 2026 TT BTC chi tiết các mẫu ra sao?
  3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế được xác định thế nào theo quy định mới nhất?

Từ tháng 8/2026 chuyển toàn bộ tờ khai thuế sang biểu mẫu Thông tư 89/2026/TT-BTC đúng không?

Căn cứ khoản 1 Điều 100 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định các hồ sơ khai thuế có kỳ tính thuế trước ngày 01/7/2026 thì tiếp tục áp dụng các mẫu biểu cũ; ngược lại, các hồ sơ khai thuế có kỳ tính thuế từ ngày 01/7/2026 trở đi phải áp dụng biểu mẫu theo Thông tư 89/2026/TT-BTC

Đối chiếu với thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tại Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP:

- Kỳ khai tháng 6/2026 (kỳ tính thuế trước ngày 01/7/2026) đã được nộp trong tháng 7/2026 theo biểu mẫu cũ.

- Kỳ khai quý II/2026 là kỳ tính thuế kết thúc ngày 30/6/2026, thuộc giai đoạn trước ngày 01/7/2026 và được nộp trong tháng 7/2026 theo biểu mẫu cũ.

Bắt đầu từ tháng 8/2026, các hồ sơ khai thuế thông thường được nộp đều là của kỳ tính thuế sau 01/7/2026 nên sẽ áp dụng các biểu mẫu ban hành kèm Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Lưu ý: Trừ một số trường hợp đặc biệt về khai quyết toán thuế theo khoản 4 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP như:

- Trước khi xuất cảnh đối với cá nhân cư trú là người nước ngoài kết thúc hợp đồng lao động trước 01/7/2026

- Người nộp thuế có quyết định về việc chấm dứt hoạt động, giải thể, phá sản, chấm dứt hợp đồng, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất trước 01/7/2026

Từ tháng 8/2026 chuyển toàn bộ tờ khai thuế sang biểu mẫu thông tư 89/2026/TT-BTC đúng không?

Từ tháng 8/2026 chuyển toàn bộ tờ khai thuế sang biểu mẫu Thông tư 89/2026/TT-BTC đúng không? (Hình từ Internet)

Trọn bộ danh mục tờ khai thuế Phụ lục I Thông tư 89 2026 TT BTC chi tiết các mẫu ra sao?

Theo khoản 2 Điều 17 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định về hồ sơ khai thuế gồm có:

- Tờ khai thuế và các Phụ lục (nếu có);

- Chứng từ, tài liệu có liên quan làm căn cứ để xác định nghĩa vụ thuế, khoản thu khác của người nộp thuế với ngân sách nhà nước (nếu có).

Tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định về danh mục hồ sơ khai thuế như sau:

>> Xem TRỌN BỘ danh mục hồ sơ khai thuế Phụ lục I Thông tư 89 2026 TT BTC:

- File PDF: Tải về

- File Word: Tải về

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế được xác định thế nào theo quy định mới nhất?

Căn cứ Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế từ 01/7/2026 như sau:

[1] Đối với loại thuế khai theo từng lần phát sinh, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh nghĩa vụ thuế, trừ trường hợp phải khai và nộp thuể trước khi được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã cho từng lần phát sinh theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025.

[2] Đối với loại thuế khai theo tháng, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.

[3] Đối với loại thuế khai theo quý, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.

[4] Đối với loại thuế khai theo năm, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch tiếp theo hoặc củanăm tài chính tiếp theo.

[5] Đối với loại thuế khai quyết toán thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế thực hiện như sau:

- Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 03 kể từ ngày kết thúc kỳ quyết toán thuế;

- Chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày người nộp thuế có quyết định về việc chấm dứt hoạt động, giải thể, phá sản, chấm dứt hợp đồng, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất;

- Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 04 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế.

Trường hợp trong 01 năm dương lịch, cá nhân có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày nhưng tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên thì thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhận của năm đầu tiên chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 04 kể từ ngày cuối cùng của tháng tính đủ 12 tháng liên tục;

- Trước khi xuất cảnh đối với cá nhân cư trú là người nước ngoài kết thúc hợp đồng lao động tại Việt Nam nhưng không quá 45 ngày kể từ ngày kết thúc hợp đồng lao động.

[6] Đối với hoạt động khai thác, xuất bán dầu thô (bao gồm dầu thô xuất bán trong nước và dầu thô xuất khẩu), thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác theo từng lần xuất bản chậm nhất là 35 ngày kể từ ngày xuất bán. Ngày xuất bán là ngày hoàn thành việc xuất dầu thô tại điểm giao nhận.

Đối với hoạt động xuất bán khí thiên nhiên, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế, khoản thu khác. Tháng phát sinh nghĩa vụ thuể là tháng của thời điểm xác định thuế theo quy định của pháp luật về thuế; tháng phát sinh nghĩa vụ khoản thu khác là tháng bán khí.

[7] Thời hạn nộp báo cáo lợi nhuận liên quốc gia thực hiện theo quy định tại Nghị định quy định về quản lý thuế đối với các giao dịch liên kết của những doanh nghiệp có quan hệ liên kết.

[8] Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân tử hoạt động chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản thực hiện như sau:

- Trường hợp chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (bao gồm cả trường hợp hợp đồng chuyển nhượng có thỏa thuận bên mua là người nộp thay thuế cho bên bán, trường hợp bên thứ ba có liên quan được phép bán tài sản của cá nhân theo quy định của pháp luật, trường hợp ủy quyền mà người nhận ủy quyền có đầy đủ nội dung như quyền sở hữu đối với bất động sản theo quy định của pháp luật về dân sự) thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn phải đăng ký biến động tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai;

- Trường hợp chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là nhà hình thành trong tương lai, quyền sử dụng đất gắn với công trình xây dựng tương lai (bao gồm cả trường hợp hợp đồng chuyển nhượng có thỏa thuận bên mua là người nộp thay thuế cho bên bán, trường hợp bên thứ ba có liên quan được phép bán tài sản của cá nhân theo quy định của pháp luật, trường hợp ủy quyền mà người nhận ủy quyền có đầy đủ nội dung như quyền sở hữu đối với bất động sản theo quy định của pháp luật về dân sự) thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày hợp đồng chuyển nhượng hoặc giấy tờ pháp lý chứng minh quyền được nhận thừa kế, quà tặng có hiệu lực theo quy định của pháp luật. Trường hợp cá nhân góp vốn bằng bất động sản thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày chuyển nhượng vốn, rút vốn, giải thể doanh nghiệp.

[9] Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện theo quy định tại Nghị định 68/2026/NĐ-CP của Chính phủ.

[10] Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.

Logo Thư viện Pháp luật
Ngô Diễm Quỳnh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất