Những việc kế toán cần làm trong Tháng 3/2026 chi tiết ra sao?

Nguyễn Thị Hiền 1,727 lượt xem
09:42 | 25/03/2026
Những việc kế toán cần làm trong Tháng 3/2026 chi tiết ra sao?
Nội dung chính
  1. Những việc kế toán cần làm trong Tháng 3 2026 chi tiết ra sao?
  2. Cơ quan nào có thẩm quyền quy định chi tiết về sổ kế toán?
  3. Lựa chọn áp dụng hệ thống tài khoản kế toán hiện nay như thế nào?

Những việc kế toán cần làm trong Tháng 3 2026 chi tiết ra sao?

Xem mới:

>>> Khai thuế TNCN đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản như thế nào?

Dưới đây là Những việc kế toán cần làm trong Tháng 3 2026 chi tiết như sau:

[1] Thông báo tình hình biến động lao động tháng 02/2026

Theo khoản 10 Điều 32 Nghị định 374/2025/NĐ-CP có quy định người sử dụng lao động phải thông báo tình hình biến động lao động nếu:

10. Trường hợp người sử dụng lao động tăng hoặc giảm từ 50 lao động trở lên thì phải thông báo về tình hình biến động lao động theo Mẫu số 33 ban hành kèm theo Nghị định này với tổ chức dịch vụ việc làm công nơi đặt trụ sở làm việc để được tư vấn, hỗ trợ kịp thời.

Nghị định 374/2025/NĐ-CP đã xác lập ngưỡng biến động tăng hoặc giảm từ 50 lao động trở lên phải thực hiện báo cáo, nhưng hệ thống văn bản hiện hành vẫn chưa ấn định thời hạn nộp Mẫu số 33 cụ thể.

Do vậy, theo tinh thần tại khoản 2 Điều 16 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH có hướng dẫn Lịch nộp thông báo tình hình biến động lao động như sau:

Điều 16. Thông báo tình hình biến động lao động
1. Người sử dụng lao động thông báo với trung tâm dịch vụ việc làm nơi đặt trụ sở làm việc về số lao động đang làm việc tại thời điểm ngày 01 tháng 10 năm 2015 theo Mẫu số 28 ban hành kèm theo Thông tư này trong thời hạn 30 ngày, kể từ thời điểm nêu trên.
Đối với các đơn vị thành lập sau ngày 01 tháng 10 năm 2015 thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thành lập phải thông báo với trung tâm dịch vụ việc làm nơi đặt trụ sở làm việc về số lao động làm việc tại đơn vị theo Mẫu số 28 ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Trước ngày 03 hằng tháng, người sử dụng lao động phải thông báo theo Mẫu số 29 ban hành kèm theo Thông tư này với trung tâm dịch vụ việc làm nơi đặt trụ sở làm việc về tình hình biến động lao động làm việc tại đơn vị nếu có (tính theo tháng dương lịch của tháng liền trước thời điểm thông báo).
3. Trường hợp, người sử dụng lao động giảm từ 50 lao động trở lên thì phải thông báo ngay với trung tâm dịch vụ việc làm nơi đặt trụ sở làm việc để được tư vấn, hỗ trợ kịp thời.

Như vậy, lịch nộp thông báo tình hình biến động lao động tháng 2/2026 là trước ngày 03/03/2026.

Trường hợp người sử dụng lao động giảm từ 50 lao động trở lên thì phải thông báo ngay với trung tâm dịch vụ việc làm nơi đặt trụ sở làm việc để được tư vấn, hỗ trợ kịp thời.

Tải về Mẫu thông báo tình hình biến động lao động tháng 2/2026.

[2] Tờ khai thuế giá trị gia tăng, tờ khai thuế TNCN tháng 2/2026

Tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 8. Các loại thuế khai theo tháng, khai theo quý, khai theo năm, khai theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế và khai quyết toán thuế
1. Các loại thuế, khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý thuế quản lý thu thuộc loại khai theo tháng, bao gồm:
a) Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân. Trường hợp người nộp thuế đáp ứng các tiêu chí theo quy định tại Điều 9 Nghị định này thì được lựa chọn khai theo quý.
[...]

Tại khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau:

Điều 44. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai theo tháng, theo quý được quy định như sau:
a) Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng;
b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý.
[...]

Theo đó, lịch nộp tờ khai thuế GTGT, TNCN tháng 2 năm 2026 chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.

Như vậy, hạn nộp tờ khai thuế tháng 2/2026 đối với thuế GTGT, thuế TNCN chậm nhất là ngày 20/3/2026.

Lưu ý: Nếu ngày cuối cùng của thời hạn là ngày nghỉ lễ/ngày nghỉ hằng tuần thì ngày cuối cùng của thời hạn là ngày làm việc liền kề sau ngày nghỉ.

[3] Trích nộp kinh phí Công đoàn tháng 03/2026

Căn cứ theo khoản 2 Điều 6 Nghị định 191/2013/NĐ-CP có hướng dẫn hạn đóng kinh phí công đoàn như sau:

Điều 6. Phương thức đóng kinh phí công đoàn
1. Cơ quan, đơn vị được ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ hoặc một phần kinh phí hoạt động thường xuyên đóng kinh phí công đoàn mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động.
Kho bạc Nhà nước nơi cơ quan, đơn vị mở tài khoản giao dịch căn cứ giấy rút kinh phí công đoàn, thực hiện việc kiểm soát chi và chuyển tiền vào tài khoản tiền gửi của tổ chức công đoàn tại ngân hàng.
2. Tổ chức, doanh nghiệp đóng kinh phí công đoàn mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động.
3. Tổ chức, doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả tiền lương theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh đóng kinh phí công đoàn theo tháng hoặc quý một lần cùng với thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động trên cơ sở đăng ký với tổ chức công đoàn.

Căn cứ theo khoản 1 Điều 7 Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 quy định như sau:

Điều 7. Phương thức đóng theo quy định tại Điều 85, Điều 86 Luật BHXH và các văn bản hướng dẫn thi hành, cụ thể như sau:
1. Đóng hằng tháng
Hằng tháng, chậm nhất đến ngày cuối cùng của tháng, đơn vị trích tiền đóng BHXH bắt buộc trên quỹ tiền lương tháng của những người lao động tham gia BHXH bắt buộc, đồng thời trích từ tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc của từng người lao động theo mức quy định, chuyển cùng một lúc vào tài khoản chuyên thu của cơ quan BHXH mở tại ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước.
[...]

Như vậy, tổ chức, doanh nghiệp có trách nhiệm đóng kinh phí công đoàn mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động.

Trong đó, thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động hằng tháng chậm nhất đến ngày cuối cùng của tháng.

Vì vậy, hạn đóng kinh phí công đoàn tháng 3/2026 chậm nhất đến ngày 31/3/2026.

[4] Trích nộp tiền BHXH bắt buộc cho người lao động tháng 3/2026

Căn cứ theo khoản 2 Điều 6 Nghị định 191/2013/NĐ-CP, tổ chức, doanh nghiệp đóng kinh phí công đoàn mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động.

Đồng thời, dẫn chiếu tại khoản 1 Điều 7 Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 quy định về phương thức đóng theo quy định tại Điều 85, Điều 86 Luật BHXH và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Theo đó, thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hằng tháng cho người lao động chậm nhất đến ngày cuối cùng của tháng.

Như vậy, hạn trích nộp tiền BHXH bắt buộc cho người lao động tháng 3 là ngày 31/3/2026.

[5] Nộp báo cáo tài chính năm 2025

Căn cứ tại khoản 1 Điều 31 Thông tư 99/2025/TT-BTC quy định như sau:

Điều 31. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2026 và áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026. Thông tư này thay thế cho các Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp (trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này), Thông tư số 75/2015/TT-BTC ngày 18/5/2015 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Điều 128 Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/3/2016 về sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và Thông tư số 195/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 hướng dẫn kế toán áp dụng cho đơn vị chủ đầu tư.
[...]

Theo đó thì hạn nộp báo cáo tài chính năm 2025 vẫn sẽ áp dụng theo quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Căn cứ tại điểm b khoản 1 Điều 109 Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định về thời hạn nộp Báo cáo tài chính như sau:

Điều 109. Thời hạn nộp Báo cáo tài chính
1. Đối với doanh nghiệp nhà nước
[...]
b) Thời hạn nộp Báo cáo tài chính năm:
- Đơn vị kế toán phải nộp Báo cáo tài chính năm chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm; Đối với công ty mẹ, Tổng công ty nhà nước chậm nhất là 90 ngày;
- Đơn vị kế toán trực thuộc Tổng công ty nhà nước nộp Báo cáo tài chính năm cho công ty mẹ, Tổng công ty theo thời hạn do công ty mẹ, Tổng công ty quy định.
2. Đối với các loại doanh nghiệp khác
a) Đơn vị kế toán là doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh phải nộp Báo cáo tài chính năm chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm; đối với các đơn vị kế toán khác, thời hạn nộp Báo cáo tài chính năm chậm nhất là 90 ngày;
[...]

Như vậy thời hạn nộp báo cáo tài chính năm 2025 như sau:

Đối với doanh nghiệp nhà nước:

+ Đơn vị kế toán: Chậm nhất ngày 30/01/2026

+ Công ty mẹ, Tổng công ty nhà nước: Chậm nhất ngày 31/3/2026

Đối với các loại doanh nghiệp khác:

+ Doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh: Chậm nhất ngày 30/01/2026

+ Đơn vị kế toán khác: Chậm nhất ngày 31/3/2026

[6] Quyết toán thuế TNDN 2026 cho kỳ tính thuế 2025

Căn cứ tại khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 có quy định về thời hạn quyết toán thuế TNDN 2025 như sau:

Điều 44. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
[...]
2. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm được quy định như sau:
a) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm; chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ khai thuế năm;
b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế;
c) Chậm nhất là ngày 15 tháng 12 của năm trước liền kề đối với hồ sơ khai thuế khoán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán; trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới kinh doanh thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế khoán chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày bắt đầu kinh doanh.

Theo đó, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế cụ thể là tờ khai quyết toán thuế TNDN là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính (nếu công ty có kỳ kế toán khác năm dương lịch). Nếu hạn cuối trùng ngày nghỉ, thời hạn sẽ được tính vào ngày làm việc tiếp theo.

Như vậy, hạn cuối quyết toán thuế TNDN 2025 phải thực hiện trước ngày 31/03/2026 (Thứ Ba).

[7] Quyết toán thuế TNCN năm 2025

Căn cứ tại khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 có quy định như sau:

Điều 44. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
[...]
2. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm được quy định như sau:
a) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm; chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ khai thuế năm;
b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế;
c) Chậm nhất là ngày 15 tháng 12 của năm trước liền kề đối với hồ sơ khai thuế khoán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán; trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới kinh doanh thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế khoán chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày bắt đầu kinh doanh.

Như vậy, hạn cuối quyết toán thuế TNCN 2025 phải thực hiện trước ngày 31/03/2026 (Thứ Ba).

* Trên đây là Thông tin Những việc kế toán cần làm trong Tháng 3 2026 chi tiết ra sao?

Những việc kế toán cần làm trong Tháng 3/2026 chi tiết ra sao?

Những việc kế toán cần làm trong Tháng 3 2026 chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)

Cơ quan nào có thẩm quyền quy định chi tiết về sổ kế toán?

Căn cứ Điều 24 Luật Kế toán 2015 quy định cụ thể như sau:

Điều 24. Sổ kế toán
1. Sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh có liên quan đến đơn vị kế toán.
2. Sổ kế toán phải ghi rõ tên đơn vị kế toán; tên sổ; ngày, tháng, năm lập sổ; ngày, tháng, năm khóa sổ; chữ ký của người lập sổ, kế toán trưởng và người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán; số trang; đóng dấu giáp lai.
3. Sổ kế toán phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Ngày, tháng, năm ghi sổ;
b) Số hiệu và ngày, tháng, năm của chứng từ kế toán dùng làm căn cứ ghi sổ;
c) Tóm tắt nội dung của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;
d) Số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh ghi vào các tài khoản kế toán;
đ) Số dư đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ, số dư cuối kỳ.
4. Sổ kế toán gồm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết.
5. Bộ Tài chính quy định chi tiết về sổ kế toán.

Như vậy, Bộ Tài chính quy định chi tiết về sổ kế toán.

Lựa chọn áp dụng hệ thống tài khoản kế toán hiện nay như thế nào?

Tại Điều 23 Luật Kế toán 2015 quy định lựa chọn áp dụng hệ thống tài khoản kế toán hiện nay như sau:

- Đơn vị kế toán phải căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán do Bộ Tài chính quy định để chọn hệ thống tài khoản kế toán áp dụng ở đơn vị mình.

- Đơn vị kế toán được chi tiết các tài khoản kế toán đã chọn để phục vụ yêu cầu quản lý của đơn vị.

Nguyễn Thị Hiền
Nguyễn Thị Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Kế toán - Kiểm toán Xem thêm

Bài viết mới nhất