Nhiệm vụ của Đội công tác tuyên truyền đặc biệt trong tình trạng khẩn cấp từ ngày 13/7/2026 là gì?

—
23:55 | 05/06/2026
Nhiệm vụ của Đội công tác tuyên truyền đặc biệt trong tình trạng khẩn cấp từ ngày 13/7/2026 được quy định tại Điều 9 Nghị định 190/2026/NĐ-CP.
Nội dung chính
  1. Nhiệm vụ của Đội công tác tuyên truyền đặc biệt trong tình trạng khẩn cấp từ ngày 13/7/2026 là gì?
  2. Được tổ chức Đội công tác tuyên truyền đặc biệt khi có tình trạng khẩn cấp về an ninh quốc gia đúng không?
  3. Thẩm quyền áp dụng biện pháp trong tình trạng khẩn cấp được quy định thế nào?

Nhiệm vụ của Đội công tác tuyên truyền đặc biệt trong tình trạng khẩn cấp từ ngày 13/7/2026 là gì?

Theo Điều 9 Nghị định 190/2026/NĐ-CP quy định trong tình trạng khẩn cấp, đội công tác tuyên truyền đặc biệt có nhiệm vụ như sau:

- Căn cứ tình hình thực tế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Đội công tác tuyên truyền đặc biệt từ lực lượng thuộc quyền; Đội công tác tuyên truyền đặc biệt tự giải thể khi tình trạng khẩn cấp được bãi bỏ.

- Nhiệm vụ của Đội công tác tuyên truyền đặc biệt

+ Tuyên truyền, vận động, hướng dẫn người dân tuân thủ Lệnh ban bố tình trạng khẩn cấp; các biện pháp áp dụng của cấp có thẩm quyền tại địa bàn được đặt trong tình trạng khẩn cấp;

+ Nắm tình hình trên địa bàn được đặt trong tình trạng khẩn cấp, thông tin chính xác, chống tin giả, góp phần ổn định xã hội; thông tin chỉ đạo, chỉ huy, điều hành của cấp có thẩm quyền đến người dân;

+ Phối hợp với các lực lượng khác triển khai thi hành Lệnh ban bố tình trạng khẩn cấp và thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự chỉ đạo, chỉ huy, điều hành của cấp có thẩm quyền;

+ Phối hợp với các cơ quan thông tin, truyền thông và chính quyền địa phương để cung cấp các thông tin chính thống, kịp thời, chính xác cho Nhân dân; định hướng dư luận, đấu tranh phản bác các thông tin sai sự thật, xuyên tạc gây hoang mang trong dư luận xã hội;

+ Vận động Nhân dân chấp hành việc sơ tán, giãn cách, phong tỏa, cứu trợ, khắc phục hậu quả trong tình trạng khẩn cấp; tuyên truyền, hướng dẫn kỹ năng phòng chống, ứng phó, tự bảo vệ cho Nhân dân trước thảm họa.

Nhiệm vụ của Đội công tác tuyên truyền đặc biệt từ ngày 13/7/2026 là gì?

Nhiệm vụ của Đội công tác tuyên truyền đặc biệt trong tình trạng khẩn cấp từ ngày 13/7/2026 là gì? (Hình từ Internet)

Được tổ chức Đội công tác tuyên truyền đặc biệt khi có tình trạng khẩn cấp về an ninh quốc gia đúng không?

Theo Điều 14 Luật Tình trạng khẩn cấp 2025 quy định:

Điều 14. Biện pháp được áp dụng trong tình trạng khẩn cấp về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội
Trên địa bàn được đặt trong tình trạng khẩn cấp khi có tình hình đe dọa nghiêm trọng đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội có thể áp dụng một hoặc một số biện pháp sau đây:
1. Các biện pháp phòng thủ dân sự được áp dụng trong tình trạng khẩn cấp quy định tại Luật Phòng thủ dân sự;
2. Biện pháp bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, ứng phó, xử lý tình huống nguy hiểm về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội theo quy định của pháp luật;
3. Biện pháp áp dụng trong thời gian giới nghiêm quy định tại Luật Quốc phòng;
4. Tăng cường bảo vệ các cơ quan trọng yếu, cơ mật và cán bộ lãnh đạo chủ chốt, cấp cao của Đảng, Nhà nước ở Trung ương và địa phương, khách mời của Đảng, Nhà nước; đài phát thanh, đài truyền hình, bưu điện, đơn vị thông tin; cơ quan thông tấn, cơ quan ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế đóng tại Việt Nam; công trình quốc phòng và khu quân sự; công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia; Kho bạc Nhà nước, cảng hàng không, bến cảng và các công trình quan trọng khác của Nhà nước; biên giới quốc gia và các cửa khẩu biên giới; trại giam, trại tạm giam và những cơ quan, địa điểm quan trọng khác;
5. Chỉ định cảng hàng không, sân bay hạ cánh cho tàu bay, nơi cập bến, neo đậu cho tàu thuyền, nhà ga cho tàu hỏa, điểm đỗ cho ô tô và các phương tiện giao thông khác; kiểm soát các chuyến bay quá cảnh qua địa bàn được đặt trong tình trạng khẩn cấp;
6. Tổ chức Đội công tác tuyên truyền đặc biệt, Đội tuần tra đặc biệt;
7. Đặt các trạm canh gác và kiểm tra giấy tờ, vật phẩm, hành lý của người qua lại trạm canh gác và kiểm soát;
[...]

Như vậy, trên địa bàn được đặt trong tình trạng khẩn cấp khi có tình hình đe dọa nghiêm trọng đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội có thể áp dụng biện pháp tổ chức Đội công tác tuyên truyền đặc biệt.

Thẩm quyền áp dụng biện pháp trong tình trạng khẩn cấp được quy định thế nào?

Theo Điều 12 Luật Tình trạng khẩn cấp 2025 quy định thẩm quyền áp dụng biện pháp trong tình trạng khẩn cấp như sau:

- Người có thẩm quyền quyết định áp dụng các biện pháp trong tình trạng khẩn cấp phải ưu tiên bảo vệ lợi ích quốc gia, dân tộc, tính mạng, sức khỏe của người dân; được áp dụng một hoặc nhiều biện pháp trong việc ứng phó, khắc phục tình trạng khẩn cấp.

- Thủ tướng Chính phủ có thẩm quyền sau đây:

+ Quyết định áp dụng biện pháp quy định tại các điều 13, 14 và 15 Luật Tình trạng khẩn cấp 2025 và thời hạn áp dụng;

+ Quyết định cơ quan, tổ chức hoặc người có trách nhiệm thi hành biện pháp trong tình trạng khẩn cấp;

+ Trường hợp thật cần thiết vì lợi ích quốc gia, dân tộc, tính mạng, sức khỏe của người dân, sau khi được sự đồng ý của cấp có thẩm quyền, quyết định áp dụng các biện pháp mà pháp luật chưa quy định để ứng phó, khắc phục tình trạng khẩn cấp hoặc áp dụng các biện pháp quy định tại Luật này khi chưa ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp;

+ Trường hợp cần thiết, Thủ tướng Chính phủ ủy quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định áp dụng biện pháp quy định tại Điều 13 Luật Tình trạng khẩn cấp 2025

- Thủ tướng Chính phủ báo cáo việc áp dụng các biện pháp quy định tại điểm c khoản 2 Điều này với cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội trong thời gian gần nhất.

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quyết định áp dụng biện pháp phòng thủ dân sự được áp dụng trong tình trạng khẩn cấp.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Tiểu mục 4917 là gì theo Thông tư 130?

Theo Thông tư 130/2025/TT-BTC thì Tiểu mục 4917 là Tiền chậm nộp thuế TNCN (không bao gồm tiền chậm nộp TNCN từ hoạt động giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hoá).