Biện pháp được áp dụng trong tình trạng khẩn cấp về quốc phòng theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025?

— 90 lượt xem
22:05 | 03/01/2026
Biện pháp được áp dụng trong tình trạng khẩn cấp về quốc phòng theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025?
Nội dung chính
  1. Biện pháp được áp dụng trong tình trạng khẩn cấp về quốc phòng theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025?
  2. Ai có thẩm quyền chỉ huy, điều hành hoạt động trong tình trạng khẩn cấp về quốc phòng?
  3. Nguyên tắc hoạt động trong tình trạng khẩn cấp là gì?

Biện pháp được áp dụng trong tình trạng khẩn cấp về quốc phòng theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025?

Theo Điều 2 Luật Tình trạng khẩn cấp 2025 thì

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.

Tình trạng khẩn cấp bao gồm:

- Tình trạng khẩn cấp về thảm họa;

- Tình trạng khẩn cấp về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội;

- Tình trạng khẩn cấp về quốc phòng.

Biện pháp được áp dụng trong tình trạng khẩn cấp về quốc phòng theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025 được quy định tại Điều 15 Luật Tình trạng khẩn cấp 2025, cụ thể:

Trên địa bàn được đặt trong tình trạng khẩn cấp khi có nguy cơ trực tiếp bị xâm lược hoặc đã xảy ra hành vi xâm lược hoặc bạo loạn có vũ trang nhưng chưa đến mức tuyên bố tình trạng chiến tranh có thể áp dụng một hoặc một số biện pháp sau đây:

(1) Các biện pháp phòng thủ dân sự được áp dụng trong tình trạng khẩn cấp quy định tại Luật Phòng thủ dân sự 2023;

(2) Biện pháp áp dụng trong thời gian thiết quân luật quy định tại Luật Quốc phòng 2018;

(3) Cấm xuất khẩu đối với các mặt hàng có liên quan đến quốc phòng.

Biện pháp được áp dụng trong tình trạng khẩn cấp về quốc phòng theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025?

Biện pháp được áp dụng trong tình trạng khẩn cấp về quốc phòng theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? (Hình từ Internet)

Ai có thẩm quyền chỉ huy, điều hành hoạt động trong tình trạng khẩn cấp về quốc phòng?

Căn cứ tại Điều 24 Luật Tình trạng khẩn cấp 2025 về chỉ đạo, chỉ huy trong tình trạng khẩn cấp, cụ thể:

Điều 24. Chỉ đạo, chỉ huy trong tình trạng khẩn cấp
1. Chính phủ chỉ đạo, tổ chức thi hành nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, lệnh của Chủ tịch nước về tình trạng khẩn cấp.
2. Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia, Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự Bộ, ngành Trung ương, cơ quan ngang Bộ và Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự địa phương các cấp chỉ đạo, chỉ huy hoạt động trong tình trạng khẩn cấp về thảm họa.
3. Ban Chỉ huy Bảo vệ an ninh quốc gia theo quy định của pháp luật về an ninh quốc gia chỉ huy, điều hành hoạt động trong tình trạng khẩn cấp về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.
4. Ban Chỉ huy Tình trạng khẩn cấp về quốc phòng theo quy định của pháp luật về quốc phòng chỉ huy, điều hành hoạt động trong tình trạng khẩn cấp về quốc phòng.

Theo đó, Ban Chỉ huy Tình trạng khẩn cấp về quốc phòng theo quy định của pháp luật về quốc phòng chỉ huy, điều hành hoạt động trong tình trạng khẩn cấp về quốc phòng.

Nguyên tắc hoạt động trong tình trạng khẩn cấp là gì?

Nguyên tắc hoạt động trong tình trạng khẩn cấp được quy định tại Điều 3 Luật Tình trạng khẩn cấp 2025, cụ thể:

(1) Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

(2) Đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự quản lý thống nhất của Nhà nước.

(3) Bảo vệ lợi ích quốc gia, dân tộc, tính mạng, sức khỏe của người dân; huy động sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân tộc; phát huy vai trò, trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và sự tham gia của Nhân dân trong phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả của tình trạng khẩn cấp.

(4) Bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ đạo thống nhất, xuyên suốt từ Trung ương đến địa phương, có sự phân công, phân cấp, phân quyền, phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, tổ chức và lực lượng trong tình trạng khẩn cấp; xác định trách nhiệm của người đứng đầu các cấp, các ngành trong chỉ đạo, điều hành và tổ chức thực hiện.

(5) Việc áp dụng, điều chỉnh, chấm dứt các biện pháp trong tình trạng khẩn cấp phải bảo đảm kịp thời, công khai, minh bạch; các biện pháp làm hạn chế quyền con người, quyền công dân phải thật sự cần thiết, có căn cứ rõ ràng, tương xứng với tính chất, mức độ sự cố, thảm họa và không phân biệt đối xử.

(6) Việc quyết định các biện pháp nhằm ứng phó, khắc phục hậu quả trong tình trạng khẩn cấp gây ra thiệt hại thì người ra quyết định không phải chịu trách nhiệm khi quyết định đó dựa trên thông tin có được tại thời điểm ra quyết định, đúng thẩm quyền và không có động cơ vụ lợi.

(7) Hoạt động phòng ngừa, ứng phó, khắc phục tình trạng khẩn cấp phải được chuẩn bị từ sớm, từ xa; chủ động xây dựng lực lượng, trang bị phương tiện, thực hiện phương châm bốn tại chỗ kết hợp với hỗ trợ của Trung ương, địa phương và cộng đồng quốc tế; chủ động cảnh báo, dự báo, đánh giá nguy cơ xảy ra tình trạng khẩn cấp.

Lưu ý: Luật Tình trạng khẩn cấp 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026.

Pháp lệnh Tình trạng khẩn cấp 2000 hết hiệu lực kể từ ngày 01/7/2026.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất