Nguyên tắc ghi nhận chi phí của doanh nghiệp kinh doanh xổ số

Thư Viện Pháp Luật 351 lượt xem
11:25 | 03/02/2023
Nguyên tắc ghi nhận chi phí của doanh nghiệp kinh doanh xổ số được quy định như thế nào? Xin chào Ban biên tập Thư Ký Luật. Tôi tên là Trung, tôi kinh doanh xổ số. Vì nhu cầu công việc, tôi cần tìm hiểu một số quy định của pháp luật về nguyên tắc ghi nhận chi phí của doanh nghiệp kinh doanh xổ số. Ban biên tập có thể cho tôi hỏi văn bản nào quy định vấn đề này được không? Mong sớm nhận được phản hồi từ Ban biên tập. Tôi xin chân thành cám ơn Ban biên tập Thư Ký Luật! (trung***@yahoo.com.vn)

Nguyên tắc ghi nhận chi phí của doanh nghiệp kinh doanh xổ số được quy định tại Khoản 1 Điều 11 Thông tư 01/2014/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý tài chính doanh nghiệp xổ số do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành như sau:

Nguyên tắc ghi nhận chi phí:

a) Doanh nghiệp kinh doanh xổ số chỉ được hạch toán vào chi phí các khoản chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động kinh doanh trong năm tài chính;

b) Việc xác định chi phí của doanh nghiệp kinh doanh xổ số được thực hiện phù hợp với chuẩn mực kế toán và các văn bản pháp luật về thuế hiện hành.

Trên đây là tư vấn của Ban biên tập Thư Ký Luật về nguyên tắc ghi nhận chi phí của doanh nghiệp kinh doanh xổ số. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này bạn nên tham khảo thêm tại Thông tư 01/2014/TT-BTC.
Trân trọng!

Logo Thư viện Pháp luật
Thư Viện Pháp Luật Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Tiểu mục 4917 là gì theo Thông tư 130?

Theo Thông tư 130/2025/TT-BTC thì Tiểu mục 4917 là Tiền chậm nộp thuế TNCN (không bao gồm tiền chậm nộp TNCN từ hoạt động giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hoá).