Người lao động làm các nghề, công việc nào có thể bị bệnh nhiễm độc nicotin nghề nghiệp?

Nguyễn Thị Kim Linh 107 lượt xem
13:30 | 20/06/2026
Các nghề, công việc mà người lao động làm có thể bị bệnh nhiễm độc nicotin nghề nghiệp được hướng dẫn tại Mục 3 Phụ lục 15 Thông tư 60/2025/TT-BYT.
Nội dung chính
  1. Người lao động làm các nghề, công việc nào có thể bị bệnh nhiễm độc nicotin nghề nghiệp?
  2. Người lao động muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với hợp đồng lao động 36 tháng phải báo với người sử dụng lao động ít nhất là bao nhiêu ngày?
  3. Người lao động phải cung cấp thông tin gì cho người sử dụng lao động khi giao kết hợp đồng lao động?

Người lao động làm các nghề, công việc nào có thể bị bệnh nhiễm độc nicotin nghề nghiệp?

Căn cứ theo Tiểu mục 3 Mục 1 Phụ lục 15 Hướng dẫn chẩn đoán, giám định suy giảm khả năng lao động do bệnh nhiễm độc nicotin nghề nghiệp ban hành kèm theo Thông tư 60/2025/TT-BYT, người lao động làm các nghề, công việc sau đây có thể bị bệnh nhiễm độc nicotin nghề nghiệp:

- Khai thác quặng và luyện kim màu;

- Sản xuất, sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật có arsenic;

- Sử dụng các hợp chất arsenic trong xử lý da, sản xuất thủy tinh, điện tử, bảo quản gỗ, công nghệ quang học;

- Nghề/công việc khác có tiếp xúc với arsenic và hợp chất arsenic.

Xem thêm:

Đáp án Cuộc thi Tìm hiểu An toàn vệ sinh lao động năm 2026 tỉnh Khánh Hòa như thế nào?

Người lao động làm các nghề, công việc nào có thể bị bệnh nhiễm độc nicotin nghề nghiệp?

Người lao động làm các nghề, công việc nào có thể bị bệnh nhiễm độc nicotin nghề nghiệp? (Hình từ Internet)

Người lao động muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với hợp đồng lao động 36 tháng phải báo với người sử dụng lao động ít nhất là bao nhiêu ngày?

Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 quy định về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động như sau:

Điều 35. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động
1. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau:
a) Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
b) Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;
c) Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;
d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.
2. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp sau đây:
a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này;
b) Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật này;
c) Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;
d) Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
đ) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật này;
e) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;
g) Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật này làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.

Như vậy, người lao động muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với hợp đồng lao động 36 tháng phải báo với người sử dụng lao động ít nhất là 30 ngày.

Người lao động phải cung cấp thông tin gì cho người sử dụng lao động khi giao kết hợp đồng lao động?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 16 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghĩa vụ cung cấp thông tin khi giao kết hợp đồng lao động như sau:

Điều 16. Nghĩa vụ cung cấp thông tin khi giao kết hợp đồng lao động
1. Người sử dụng lao động phải cung cấp thông tin trung thực cho người lao động về công việc, địa điểm làm việc, điều kiện làm việc, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, an toàn, vệ sinh lao động, tiền lương, hình thức trả lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, quy định về bảo vệ bí mật kinh doanh, bảo vệ bí mật công nghệ và vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động mà người lao động yêu cầu.
2. Người lao động phải cung cấp thông tin trung thực cho người sử dụng lao động về họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, trình độ học vấn, trình độ kỹ năng nghề, xác nhận tình trạng sức khỏe và vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động mà người sử dụng lao động yêu cầu.

Như vậy, người lao động phải cung cấp thông tin trung thực cho người sử dụng lao động khi giao kết hợp đồng lao động, gồm các thông tin về: họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, trình độ học vấn, trình độ kỹ năng nghề, xác nhận tình trạng sức khỏe và vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động mà người sử dụng lao động yêu cầu.

Nguyễn Thị Kim Linh
Nguyễn Thị Kim Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Mã chương 857 là gì theo Thông tư 130?

Mã chương 857 là Hộ gia đình, cá nhân, Bao gồm trường hợp các khoản thuế TNCN do cơ quan chi trả thu nhập thực hiện hoặc do cá nhân thực hiện (Mục 1000 “Thuế thu nhập cá nhân”) do cơ quan thuế cấp cơ sở quản lý.