Nghiên cứu bổ sung quy định về phân định thẩm quyền trong lĩnh vực chứng thực như thế nào?

Mạc Duy Văn 332 lượt xem
08:45 | 27/07/2025
Chỉ đạo của Bộ Chính trị về nghiên cứu bổ sung quy định về phân định thẩm quyền trong lĩnh vực chứng thực như thế nào?
Nội dung chính
  1. Nghiên cứu bổ sung quy định về phân định thẩm quyền trong lĩnh vực chứng thực như thế nào?
  2. Người yêu cầu chứng thực chữ ký cần xuất trình các giấy tờ gì?
  3. Cơ quan nào có thẩm quyền chứng thực chữ ký người dịch?

Nghiên cứu bổ sung quy định về phân định thẩm quyền trong lĩnh vực chứng thực như thế nào?

Ngày 25 tháng 7 năm 2025, Ban Chấp hành Trung ương ban hành Kết luận 179-KL/TW năm 2025 Tải về.

Cụ thể, Bộ Chính trị, Ban Bí thư kết luận như sau:

3. Giao Đảng uỷ Chính phủ:
[...]
(10) Chỉ đạo Bộ Tư pháp nghiên cứu, rà soát trình Chính phủ điều chỉnh, bổ sung quy định về phân định thẩm quyền trong lĩnh vực chứng thực theo hướng mở rộng đối tượng hoặc cho phép uỷ quyền cho Phó Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã thực hiện chứng thực về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch, tạo thuận lợi cho việc giải quyết thủ tục hành chính.
[...]

Theo đó, nhằm tạo thuận lợi cho việc giải quyết thủ tục hành chính, Bộ Chính trị, Ban Bí thư Giao Đảng uỷ Chính phủ Chỉ đạo Bộ Tư pháp nghiên cứu, rà soát trình Chính phủ điều chỉnh, bổ sung quy định về phân định thẩm quyền trong lĩnh vực chứng thực theo hướng mở rộng đối tượng hoặc cho phép uỷ quyền cho Phó Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã thực hiện chứng thực về:

- Cấp bản sao từ sổ gốc

- Chứng thực bản sao từ bản chính

- Chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch,

Nghiên cứu bổ sung quy định về phân định thẩm quyền trong lĩnh vực chứng thực như thế nào?

Nghiên cứu bổ sung quy định về phân định thẩm quyền trong lĩnh vực chứng thực như thế nào? (Hình từ Internet)

Người yêu cầu chứng thực chữ ký cần xuất trình các giấy tờ gì?

Căn cứ Điều 24 Nghị định 23/2015/NĐ-CP có nội dung bị thay thế bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định 07/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 24. Thủ tục chứng thực chữ ký
1. Người yêu cầu chứng thực chữ ký của mình phải xuất trình các giấy tờ sau đây:
a) bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Giấy chứng nhận căn cước/Hộ chiếu/giấy tờ xuất nhập cảnh/giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị sử dụng hoặc Căn cước điện tử;
b) Giấy tờ, văn bản mà mình sẽ ký.
2. Người thực hiện chứng thực kiểm tra giấy tờ yêu cầu chứng thực, nếu thấy đủ giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều này, tại thời điểm chứng thực, người yêu cầu chứng thực minh mẫn, nhận thức và làm chủ được hành vi của mình và việc chứng thực không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 25 của Nghị định này thì yêu cầu người yêu cầu chứng thực ký trước mặt và thực hiện chứng thực như sau:
a) Ghi đầy đủ lời chứng chứng thực chữ ký theo mẫu quy định;
b) Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của cơ quan, tổ chức thực hiện chứng thực và ghi vào sổ chứng thực.
Đối với giấy tờ, văn bản có từ (02) hai trang trở lên thì ghi lời chứng vào trang cuối, nếu giấy tờ, văn bản có từ 02 (hai) tờ trở lên thì phải đóng dấu giáp lai.
3. Đối với trường hợp chứng thực chữ ký tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông thì công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra các giấy tờ, nếu nhận thấy người yêu cầu chứng thực có đủ điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều này thì đề nghị người yêu cầu chứng thực ký vào giấy tờ cần chứng thực và chuyển cho người có thẩm quyền ký chứng thực.
4. Thủ tục chứng thực chữ ký quy định tại Khoản 1, 2 và 3 Điều này cũng được áp dụng đối với các trường hợp sau đây:
a) Chứng thực chữ ký của nhiều người trong cùng một giấy tờ, văn bản;
b) Chứng thực chữ ký của người khai lý lịch cá nhân;
c) Chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản do cá nhân tự lập theo quy định của pháp luật;
d) Chứng thực chữ ký trong Giấy ủy quyền đối với trường hợp ủy quyền không có thù lao, không có nghĩa vụ bồi thường của bên được ủy quyền và không liên quan đến việc chuyển quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng bất động sản.

Như vậy, người yêu cầu chứng thực chữ ký cần xuất trình các tài liệu sau:

- bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Giấy chứng nhận căn cước/Hộ chiếu/giấy tờ xuất nhập cảnh/giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị sử dụng hoặc Căn cước điện tử;

- Giấy tờ, văn bản mà mình sẽ ký.

Cơ quan nào có thẩm quyền chứng thực chữ ký người dịch?

Căn cứ theo Điều 14 Nghị định 120/2025/NĐ-CP quy định về thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực như sau:

Điều 14. Thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực
Việc chứng thực chữ ký của người dịch trong các giấy tờ, văn bản từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt, từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài được quy định tại điểm c khoản 1 Điều 5; việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ, chấm dứt hợp đồng, giao dịch được quy định tại Điều 38; sửa lỗi sai sót trong hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực được quy định tại Điều 39 của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã.

Như vậy, việc chứng thực chữ ký của người dịch trong các giấy tờ, văn bản từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt, từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã.

Trên đây là nội dung Nghiên cứu bổ sung quy định về phân định thẩm quyền trong lĩnh vực chứng thực.

Mạc Duy Văn
Mạc Duy Văn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Dịch vụ pháp lý Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Mã chương 857 là gì theo Thông tư 130?

Mã chương 857 là Hộ gia đình, cá nhân, Bao gồm trường hợp các khoản thuế TNCN do cơ quan chi trả thu nhập thực hiện hoặc do cá nhân thực hiện (Mục 1000 “Thuế thu nhập cá nhân”) do cơ quan thuế cấp cơ sở quản lý.