- Mẫu lời chứng chứng thực chữ ký người dịch Mẫu 08 PLII CT theo Thông tư 11 có dạng ra sao?
- Người dịch trong lĩnh vực hợp đồng, giao dịch cần đáp ứng được những tiêu chuẩn, điều kiện nào?
- Những loại giấy tờ, văn bản nào không được dịch để chứng thực chữ ký người dịch?
- Trường hợp người dịch là viên chức ngoại giao đồng thời là người thực hiện chứng thực tại các Cơ quan đại diện thì có cần đóng dấu của Cơ quan đại diện không?
Mẫu lời chứng chứng thực chữ ký người dịch Mẫu 08 PLII CT theo Thông tư 11 có dạng ra sao?
Mẫu lời chứng chứng thực chữ ký người dịch là Mẫu 08-PLII-CT quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 11/2025/TT-BTP.
Mẫu lời chứng chứng thực chữ ký người dịch Mẫu 08-PLII-CT theo Thông tư 11 có dạng như sau:

Tải mẫu lời chứng chứng thực chữ ký người dịch Mẫu 08-PLII-CT theo Thông tư 11
* Trên đây là thông tin Mẫu lời chứng chứng thực chữ ký người dịch Mẫu 08 PLII CT theo Thông tư 11 có dạng ra sao?

Mẫu lời chứng chứng thực chữ ký người dịch Mẫu 08 PLII CT theo Thông tư 11 có dạng ra sao? (Hình từ Internet)
Người dịch trong lĩnh vực hợp đồng, giao dịch cần đáp ứng được những tiêu chuẩn, điều kiện nào?
Căn cứ theo Điều 27 Nghị định 23/2015/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 27. Tiêu chuẩn, điều kiện của người dịch
1. Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật.
2. Có bằng cử nhân ngoại ngữ trở lên về thứ tiếng nước ngoài cần dịch hoặc có bằng tốt nghiệp đại học trở lên đối với thứ tiếng nước ngoài cần dịch.
Đối với ngôn ngữ không phổ biến mà người dịch không có bằng cử nhân ngoại ngữ, bằng tốt nghiệp đại học theo quy định tại Khoản này thì phải thông thạo ngôn ngữ cần dịch.
Theo đó, tiêu chuẩn, điều kiện của người dịch trong lĩnh vực hợp đồng, giao dịch cần đáp ứng như sau:
- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật.
- Có bằng cử nhân ngoại ngữ trở lên về thứ tiếng nước ngoài cần dịch hoặc có bằng tốt nghiệp đại học trở lên đối với thứ tiếng nước ngoài cần dịch.
Đối với ngôn ngữ không phổ biến mà người dịch không có bằng cử nhân ngoại ngữ, bằng tốt nghiệp đại học theo quy định tại Khoản này thì phải thông thạo ngôn ngữ cần dịch.
Những loại giấy tờ, văn bản nào không được dịch để chứng thực chữ ký người dịch?
Căn cứ theo Điều 32 Nghị định 23/2015/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 32. Giấy tờ, văn bản không được dịch để chứng thực chữ ký người dịch
1. Giấy tờ, văn bản đã bị tẩy xóa, sửa chữa; thêm, bớt nội dung không hợp lệ.
2. Giấy tờ, văn bản bị hư hỏng, cũ nát không xác định được nội dung.
3. Giấy tờ, văn bản đóng dấu mật của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc không đóng dấu mật nhưng ghi rõ không được dịch.
4. Giấy tờ, văn bản có nội dung quy định tại Khoản 4 Điều 22 của Nghị định này.
5. Giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc chứng nhận chưa được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định tại Khoản 1 Điều 20 của Nghị định này.
Theo đó, những giấy tờ, văn bản không được dịch để chứng thực chữ ký người dịch bao gồm:
- Giấy tờ, văn bản đã bị tẩy xóa, sửa chữa; thêm, bớt nội dung không hợp lệ.
- Giấy tờ, văn bản bị hư hỏng, cũ nát không xác định được nội dung.
- Giấy tờ, văn bản đóng dấu mật của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc không đóng dấu mật nhưng ghi rõ không được dịch.
- Giấy tờ, văn bản có nội dung quy định tại khoản 4 Điều 22 Nghị định 23/2015/NĐ-CP.
- Giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc chứng nhận chưa được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định 23/2015/NĐ-CP.
Trường hợp người dịch là viên chức ngoại giao đồng thời là người thực hiện chứng thực tại các Cơ quan đại diện thì có cần đóng dấu của Cơ quan đại diện không?
Căn cứ theo khoản 4 Điều 31 Nghị định 23/2015/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 31. Thủ tục chứng thực chữ ký người dịch
[...]
3. Người thực hiện chứng thực kiểm tra giấy tờ yêu cầu chứng thực, tùy theo từng trường hợp, nếu thấy đủ giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 hoặc Khoản 2 Điều này và giấy tờ, văn bản được dịch không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 32 của Nghị định này thì thực hiện chứng thực như sau:
a) Ghi đầy đủ lời chứng chứng thực chữ ký người dịch theo mẫu quy định;
b) Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của cơ quan, tổ chức thực hiện chứng thực và ghi vào sổ chứng thực.
Đối với bản dịch giấy tờ, văn bản có từ 02 (hai) trang trở lên thì ghi lời chứng vào trang cuối, nếu giấy tờ, văn bản có từ 02 (hai) tờ trở lên thì phải đóng dấu giáp lai.
4. Trường hợp người dịch là viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự đồng thời là người thực hiện chứng thực tại các Cơ quan đại diện thì viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự phải cam đoan về việc đã dịch chính xác nội dung giấy tờ, văn bản; ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu của Cơ quan đại diện.
Theo đó, trường hợp người dịch là viên chức ngoại giao đồng thời là người thực hiện chứng thực tại các Cơ quan đại diện thì viên chức ngoại giao phải cam đoan về việc đã dịch chính xác nội dung giấy tờ, văn bản; ký, ghi rõ họ tên và phải đóng dấu của Cơ quan đại diện.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];