Mức thù lao hoa hồng môi giới bất động sản được nhận tối đa là bao nhiêu?

Lê Nguyễn Minh Thy 626 lượt xem
15:10 | 22/03/2026
Mức thù lao hoa hồng môi giới bất động sản được nhận tối đa là bao nhiêu? Hoa hồng môi giới bất động sản có bắt buộc phải chuyển khoản không?
Nội dung chính
  1. Mức thù lao hoa hồng môi giới bất động sản được nhận tối đa là bao nhiêu?
  2. Hoa hồng môi giới bất động sản có bắt buộc phải chuyển khoản không?
  3. Cá nhân hành nghề môi giới bất động sản có quyền và nghĩa vụ gì?

Mức thù lao hoa hồng môi giới bất động sản được nhận tối đa là bao nhiêu?

Căn cứ tại khoản 2 Điều 63 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 quy định về thù lao hoa hồng môi giới bất động sản như sau:

Điều 63. Thù lao, hoa hồng môi giới bất động sản
1. Cá nhân hành nghề môi giới bất động sản được hưởng tiền thù lao, hoa hồng từ doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản hoặc doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản.
2. Mức thù lao, hoa hồng môi giới bất động sản do cá nhân môi giới bất động sản và doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản hoặc doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản thỏa thuận. Mức thù lao môi giới bất động sản không phụ thuộc vào giá của giao dịch được môi giới bất động sản.

Theo đó, pháp luật không quy định giới hạn về mức thù lao hoa hồng môi giới bất động sản tối đa là bao nhiêu. Tuy nhiên, số tiền thù lao hoa hồng đó sẽ tùy thuộc vào sự thỏa thuận của các bên tham gia hợp đồng môi giới bất động sản tự thỏa thuận với nhau trong hợp đồng thực hiện dịch vụ môi giới bất động sản.

Lưu ý: Mức thù lao môi giới bất động sản không phụ thuộc vào giá của giao dịch được môi giới bất động sản.

Trên đây là thông tin: Mức thù lao hoa hồng môi giới bất động sản được nhận tối đa là bao nhiêu?

Mức thù lao hoa hồng môi giới bất động sản được nhận tối đa là bao nhiêu?

Mức thù lao hoa hồng môi giới bất động sản được nhận tối đa là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Hoa hồng môi giới bất động sản có bắt buộc phải chuyển khoản không?

Căn cứ tại khoản 2 Điều 48 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 quy định về thanh toán trong kinh doanh bất động sản như sau:

Điều 48. Thanh toán trong kinh doanh bất động sản
1. Việc thanh toán trong giao dịch bất động sản, dự án bất động sản do các bên thỏa thuận trong hợp đồng và tuân thủ quy định của pháp luật.
2. Chủ đầu tư dự án, doanh nghiệp kinh doanh bất động sản, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bất động sản nhận tiền thanh toán theo hợp đồng kinh doanh bất động sản, hợp đồng kinh doanh dịch vụ bất động sản từ khách hàng thông qua tài khoản mở tại tổ chức tín dụng trong nước hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.
3. Việc phạt và bồi thường thiệt hại do bên mua, bên nhận chuyển nhượng, bên thuê, bên thuê mua chậm tiến độ thanh toán hoặc bên bán, bên chuyển nhượng, bên cho thuê, bên cho thuê mua chậm tiến độ bàn giao bất động sản do các bên thỏa thuận và phải được ghi trong hợp đồng.

Như vậy, tất cả thù lao, hoa hồng môi giới bất động sản đều sẽ được chuyển khoản qua ngân hàng trong nước hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.

Cá nhân hành nghề môi giới bất động sản có quyền và nghĩa vụ gì?

Căn cứ tại khoản 2 Điều 64 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 quy định quyền của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản, cá nhân hành nghề môi giới bất động sản:

Điều 64. Quyền của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản, cá nhân hành nghề môi giới bất động sản
[...]
2. Cá nhân hành nghề môi giới bất động sản có các quyền sau đây:
a) Quyền quy định tại các điểm a, b, d và đ khoản 1 Điều này;
b) Hưởng thù lao, hoa hồng môi giới bất động sản theo quy định tại Điều 63 của Luật này.

Căn cứ tại khoản 2 Điều 65 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 quy định nghĩa vụ của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản, cá nhân hành nghề môi giới bất động sản:

Điều 65. Nghĩa vụ của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản, cá nhân hành nghề môi giới bất động sản
[...]
2. Cá nhân hành nghề môi giới bất động sản có các nghĩa vụ sau đây:
a) Nghĩa vụ quy định tại các điểm a, c và d khoản 1 Điều này;
b) Thực hiện quy chế hoạt động của sàn giao dịch bất động sản hoặc doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản nơi cá nhân làm việc;
c) Tham gia đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kiến thức hành nghề môi giới bất động sản hằng năm.

Theo quy định trên, cá nhân hành nghề môi giới bất động sản có quyền và nghĩa vụ sau:

[1] Quyền của cá nhân hành nghề môi giới bất động sản

- Thực hiện môi giới bất động sản theo quy định;

- Yêu cầu các tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp hồ sơ, thông tin bất động sản thực hiện giao dịch;

- Từ chối môi giới bất động sản không đủ điều kiện đưa vào kinh doanh;

- Yêu cầu các tổ chức, cá nhân có liên quan bồi thường thiệt hại do lỗi của họ gây ra;

- Hưởng thù lao, hoa hồng môi giới bất động sản từ doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản hoặc doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản.

[2] Nghĩa vụ của cá nhân hành nghề môi giới bất động sản

- Cung cấp đầy đủ, trung thực hồ sơ, thông tin về bất động sản do mình môi giới và chịu trách nhiệm về hồ sơ, thông tin do mình cung cấp;

- Thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước;

- Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra;

- Thực hiện quy chế hoạt động của sàn giao dịch bất động sản hoặc doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản nơi cá nhân làm việc;

- Tham gia đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kiến thức hành nghề môi giới bất động sản hằng năm.

Lê Nguyễn Minh Thy
Lê Nguyễn Minh Thy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất