Mức phí của bản sao trích lục giấy tờ hộ tịch 2026 là bao nhiêu?

Lương Thị Tâm Như 407 lượt xem
07:25 | 08/05/2026
Mức phí của bản sao trích lục giấy tờ hộ tịch 2026 là bao nhiêu? Bản sao trích lục hộ tịch gồm những gì?
Nội dung chính
  1. Mức phí của bản sao trích lục giấy tờ hộ tịch 2026 là bao nhiêu?
  2. Bản sao trích lục hộ tịch gồm những gì?
  3. Cơ quan nào có thẩm quyền cấp bản sao trích lục hộ tịch?

Mức phí của bản sao trích lục giấy tờ hộ tịch 2026 là bao nhiêu?

Tại Điều 4 Thông tư 281/2016/TT-BTC quy định mức thu phí như sau:

Stt

Nội dung

Mức thu

1

Lệ phí xin nhập quốc tịch Việt Nam

3.000.000 đồng/trường hợp

2

Lệ phí xin trở lại quốc tịch Việt Nam

2.500.000 đồng/trường hợp

3

Lệ phí xin thôi quốc tịch Việt Nam

2.500.000 đồng/trường hợp

4

Phí khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu hộ tịch

8.000 đồng/bản sao trích lục/sự kiện hộ tịch đã đăng ký

5

Phí xác nhận có quốc tịch Việt Nam

100.000 đồng/trường hợp

6

Phí xác nhận là người gốc Việt Nam

100.000 đồng/trường hợp

Như vậy, mức phí của bản sao trích lục giấy tờ hộ tịch 2026 là 8.000 đồng/bản sao trích lục/sự kiện hộ tịch đã đăng ký.

Trên đây là thông tin "Mức phí của bản sao trích lục giấy tờ hộ tịch 2026 là bao nhiêu?"

Xem thêm: Dự thảo Luật Hộ tịch sửa đổi lần 3 chi tiết thế nào?

Mức phí của bản sao trích lục giấy tờ hộ tịch 2026 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Bản sao trích lục hộ tịch gồm những gì?

Tại Điều 4 Luật Hộ tịch 2014 có quy định về trích lục hộ tịch như sau:

Điều 4. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
[...]
7. Giấy chứng nhận kết hôn là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho hai bên nam, nữ khi đăng ký kết hôn; nội dung Giấy chứng nhận kết hôn bao gồm các thông tin cơ bản quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này.
8. Quê quán của cá nhân được xác định theo quê quán của cha hoặc mẹ theo thỏa thuận của cha, mẹ hoặc theo tập quán được ghi trong tờ khai khi đăng ký khai sinh.
9. Trích lục hộ tịch là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp nhằm chứng minh sự kiện hộ tịch của cá nhân đã đăng ký tại cơ quan đăng ký hộ tịch. Bản chính trích lục hộ tịch được cấp ngay sau khi sự kiện hộ tịch được đăng ký. Bản sao trích lục hộ tịch bao gồm bản sao trích lục hộ tịch được cấp từ Cơ sở dữ liệu hộ tịch và bản sao trích lục hộ tịch được chứng thực từ bản chính.
10. Thay đổi hộ tịch là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký thay đổi những thông tin hộ tịch của cá nhân khi có lý do chính đáng theo quy định của pháp luật dân sự hoặc thay đổi thông tin về cha, mẹ trong nội dung khai sinh đã đăng ký theo quy định của pháp luật.
[...]

Như vậy, bản sao trích lục hộ tịch bao gồm:

- Bản sao trích lục hộ tịch được cấp từ Cơ sở dữ liệu hộ tịch

- Bản sao trích lục hộ tịch được chứng thực từ bản chính.

Cơ quan nào có thẩm quyền cấp bản sao trích lục hộ tịch?

Tại Điều 23 Thông tư 04/2020/TT-BTP quy định như sau:

Điều 23. Cấp bản sao trích lục hộ tịch
1. Cơ quan đăng ký, quản lý hộ tịch đang lưu giữ Sổ hộ tịch hoặc quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử có thẩm quyền cấp bản sao trích lục hộ tịch. Nội dung bản sao trích lục hộ tịch được ghi đúng theo thông tin trong Sổ hộ tịch, Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử. Những thông tin Sổ hộ tịch, Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử không có để ghi vào mẫu bản sao trích lục hộ tịch hiện hành thì để trống.
2. Trường hợp Sổ hộ tịch trước đây ghi tuổi thì cơ quan đăng ký hộ tịch xác định năm sinh tương ứng ghi vào mục Ghi chú của Sổ hộ tịch, sau đó cấp bản sao trích lục hộ tịch.
Ví dụ: Sổ đăng ký khai sinh năm 1975 ghi tuổi của cha là 25 tuổi, tuổi của mẹ là 23 tuổi thì xác định năm sinh của cha: 1950, năm sinh của mẹ: 1952.
3. Trường hợp thông tin của cá nhân đã được thay đổi, cải chính, bổ sung thông tin hộ tịch, xác định lại dân tộc, ghi vào Sổ hộ tịch việc thay đổi hộ tịch theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, ghi vào Sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì thông tin trong bản sao Giấy khai sinh, bản sao trích lục hộ tịch là thông tin đã được cập nhật theo nội dung ghi trong mục Ghi chú của Sổ hộ tịch.
Trường hợp yêu cầu cấp bản sao Trích lục kết hôn mà trong Sổ đăng ký kết hôn đã ghi chú việc thay đổi hộ tịch theo bản án, quyết định ly hôn đã có hiệu lực pháp luật, ghi vào Sổ hộ tịch việc ly hôn đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thì mục Ghi chú trong Trích lục kết hôn bản sao ghi rõ: Đã ly hôn theo Bản án/Quyết định số… ngày…tháng…năm … của Tòa án ….

Như vậy, cơ quan đăng ký, quản lý hộ tịch đang lưu giữ Sổ hộ tịch hoặc quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử có thẩm quyền cấp bản sao trích lục hộ tịch.

Trên đây là thông tin "Mức phí của bản sao trích lục giấy tờ hộ tịch 2026 là bao nhiêu?"

Lương Thị Tâm Như
Lương Thị Tâm Như Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất