Mức thu lệ phí hộ tịch tại thành phố Hồ Chí Minh hiện nay bao gồm những khoản nào và bao nhiêu?
Căn cứ Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết 18/2026/NQ-HĐND TPHCM, mức thu lệ phí hộ tịch hiện nay như sau:
STT | Nội dung | Mức thu |
I | ĐĂNG KÝ HỘ TỊCH CỦA CÔNG DÂN VIỆT NAM CƯ TRÚ Ở TRONG NƯỚC |
|
1 | Khai sinh |
|
- | Đăng ký khai sinh không đúng hạn | 8.000 |
- | Đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân | 8.000 |
- | Đăng ký lại khai sinh | 8.000 |
2 | Khai tử |
|
- | Đăng ký khai tử không đúng hạn | 8.000 |
- | Đăng ký lại khai tử | 8.000 |
3 | Đăng ký lại kết hôn | 30.000 |
4 | Nhận cha, mẹ, con | 15.000 |
5 | Thay đổi, cải chính hộ tịch | 15.000 |
6 | Bổ sung hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước | 15.000 |
7 | Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân | 4.000/bản |
8 | Xác nhận hoặc ghi vào sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác | 8.000 |
9 | Xác định lại dân tộc | 25.000 |
10 | Đăng ký hộ tịch khác | 8.000 |
II | ĐĂNG KÝ HỘ TỊCH CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI |
|
1 | Khai sinh |
|
- | Đăng ký khai sinh | 75.000 |
- | Đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân (đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài) | 75.000 |
- | Đăng ký lại khai sinh | 75.000 |
2 | Khai tử |
|
- | Đăng ký khai tử | 75.000 |
- | Đăng ký lại khai tử | 75.000 |
3 | Kết hôn |
|
- | Đăng ký kết hôn | 1.500.000 |
- | Đăng ký lại kết hôn | 1.500.000 |
4 | Nhận cha, mẹ, con | 1.500.000 |
5 | Đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch | 25.000 |
6 | Bổ sung hộ tịch | 28.000 |
7 | Xác định lại dân tộc | 28.000 |
8 | Giám hộ |
|
- | Đăng ký giám hộ | 75.000 |
- | Đăng ký chấm dứt giám hộ | 75.000 |
9 | Ghi vào sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài | 75.000 |
10 | Đăng ký hộ tịch có yếu tố nước ngoài khác | 75.000 |
*Trên đây là thông tin Mức thu lệ phí hộ tịch tại thành phố Hồ Chí Minh hiện nay bao gồm những khoản nào và bao nhiêu?

Mức thu lệ phí hộ tịch tại thành phố Hồ Chí Minh hiện nay bao gồm những khoản nào và bao nhiêu? (Hình từ Internet)
Quy định về nội dung đăng ký hộ tịch bao gồm những nội dung gì?
Căn cứ Điều 4 Luật Hộ tịch 2026 (Có hiệu lực từ ngày 1/3/2027) quy định về nội dung đăng ký hộ tịch như sau:
(1) Xác nhận các sự kiện, thông tin sau đây:
- Khai sinh
- Kết hôn
- Giám hộ; giám sát việc giám hộ
- Nhận cha, mẹ, con
- Thay đổi thông tin hộ tịch
- Tình trạng hôn nhân
- Khai tử
(2) Cập nhật vào sổ hộ tịch, Cơ sở dữ liệu hộ tịch theo bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án, quyết định, giấy tờ hộ tịch do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, xác nhận đối với các thay đổi thông tin sau đây của cá nhân:
- Thông tin hộ tịch, quốc tịch
- Xác định cha, mẹ, con
- Xác định lại giới tính
- Nuôi con nuôi, chấm dứt việc nuôi con nuôi
- Ly hôn, hủy việc kết hôn trái pháp luật, công nhận việc kết hôn
- Công nhận giám hộ
- Tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích, đã chết, mất năng lực hành vi dân sự, hạn chế năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi
(3) Ghi vào sổ hộ tịch sự kiện, thông tin hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.
(4) Xác nhận hoặc ghi vào sổ hộ tịch các sự kiện, thông tin hộ tịch khác theo quy định của pháp luật.
Trách nhiệm của cơ quan nhà nước về hộ tịch như thế nào?
Theo Điều 7 Luật Hộ tịch 2026 (Có hiệu lực từ ngày 1/3/2027) quy định về trách nhiệm của cơ quan nhà nước về hộ tịch như sau:
- Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hộ tịch trong phạm vi toàn quốc.
- Bộ Tư pháp là cơ quan đầu mối, giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hộ tịch.
- Bộ Ngoại giao có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về hộ tịch tại Cơ quan đại diện.
- Tòa án nhân dân tối cao có trách nhiệm cập nhật, chia sẻ thông tin thay đổi hộ tịch của cá nhân với Cơ sở dữ liệu hộ tịch; phối hợp thực hiện các nhiệm vụ khác liên quan đến công tác hộ tịch.
- Các Bộ, ngành liên quan có trách nhiệm bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu thuộc thẩm quyền quản lý với Cơ sở dữ liệu hộ tịch theo quy định của pháp luật; bảo đảm an ninh, an toàn thông tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch; phối hợp thực hiện các nhiệm vụ khác liên quan đến công tác hộ tịch.
- Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm quản lý nhà nước về hộ tịch tại địa phương theo quy định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];