Mức lương tối thiểu vùng 2026 tỉnh Lào Cai là bao nhiêu?

Nguyễn Văn Tấn 332 lượt xem
08:25 | 12/11/2025
Mức lương tối thiểu vùng 2026 tỉnh Lào Cai là bao nhiêu? Từ 1/1/2026 việc áp dụng địa bàn vùng được xác định theo nơi hoạt động của người sử dụng lao động được quy định ra sao?
Nội dung chính
  1. Mức lương tối thiểu vùng 2026 tỉnh Lào Cai là bao nhiêu?
  2. Từ 1/1/2026 việc áp dụng địa bàn vùng được xác định theo nơi hoạt động của người sử dụng lao động được quy định ra sao?
  3. Mức lương tối thiểu giờ là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo giờ đúng không?

Mức lương tối thiểu vùng 2026 tỉnh Lào Cai là bao nhiêu?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/01/2026 quy định mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo vùng như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng

(Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ

(Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng I

5.310.000

25.500

Vùng II

4.730.000

22.700

Vùng III

4.140.000

20.000

Vùng IV

3.700.000

17.800

Theo đó tại Mục 7 Phụ lục ban hành kèm Nghị định 293/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/01/2026 về danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng từ 01/01/2026 như sau:

PHỤ LỤC
DANH MỤC ĐỊA BÀN ÁP DỤNG MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU TỪ NGÀY 01 THÁNG 01 NĂM 2026
(Kèm theo Nghị định số 293/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ)
[...]
5. Tỉnh Lai Châu
- Vùng III, gồm các phường Tân Phong, Đoàn Kết.
- Vùng IV, gồm các xã, phường còn lại.
6. Tỉnh Sơn La
- Vùng III, gồm các phường Tô Hiệu, Chiềng An, Chiềng Cơi, Chiềng Sinh.
- Vùng IV, gồm các xã, phường còn lại.
7. Tỉnh Lào Cai
- Vùng II, gồm các phường Cam Đường, Lào Cai và các xã Cốc San, Hợp Thành, Gia Phú.
- Vùng III, gồm các phường Văn Phú, Yên Bái, Nam Cường, Âu Lâu, Sa Pa và các xã Phong Hải, Xuân Quang, Bảo Thắng, Tằng Loỏng, Mường Bo, Bản Hồ, Tả Phìn, Tả Van, Ngũ Chỉ Sơn.
- Vùng IV, gồm các xã, phường còn lại.
[...]

Như vậy mức lương tối thiểu vùng 2026 tỉnh Lào Cai như sau:

Xã phương thuộc tỉnh Lào Cai

Mức lương tối thiểu tháng

(Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ

(Đơn vị: đồng/giờ)

Các phường Cam Đường, Lào Cai và các xã Cốc San, Hợp Thành, Gia Phú.

4.730.000

22.700

Các phường Văn Phú, Yên Bái, Nam Cường, Âu Lâu, Sa Pa và các xã Phong Hải, Xuân Quang, Bảo Thắng, Tằng Loỏng, Mường Bo, Bản Hồ, Tả Phìn, Tả Van, Ngũ Chỉ Sơn.

4.140.000

20.000

Các xã, phường còn lại.

3.700.000

17.800

*Trên đây là thông tin mức lương tối thiểu vùng 2026 tỉnh Lào Cai là bao nhiêu?

Xem thêm:

>>> Mức lương tối thiểu vùng 2026 tỉnh Quảng Trị là bao nhiêu?

>>> Mức lương tối thiểu vùng 2026 tỉnh Ninh Bình là bao nhiêu?

	 Mức lương tối thiểu vùng 2026 tỉnh Lào Cai là bao nhiêu?

Mức lương tối thiểu vùng 2026 tỉnh Lào Cai là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Từ 1/1/2026 việc áp dụng địa bàn vùng được xác định theo nơi hoạt động của người sử dụng lao động được quy định ra sao?

Căn cứ tại khoản 3 Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/01/2026 quy định như sau:

Điều 3. Mức lương tối thiểu
[...]
2. Danh mục địa bàn vùng I, vùng II, vùng III, vùng IV được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Việc áp dụng địa bàn vùng được xác định theo nơi hoạt động của người sử dụng lao động như sau:
a) Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn thuộc vùng nào thì áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.
b) Người sử dụng lao động có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào, áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.
c) Người sử dụng lao động hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất.
d) Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn có sự thay đổi tên hoặc chia thì tạm thời áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn trước khi thay đổi tên hoặc chia cho đến khi Chính phủ có quy định mới.
đ) Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểu theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất cho đến khi Chính phủ có quy định mới.

Như vậy từ 01/01/2026 việc áp dụng địa bàn vùng được xác định theo nơi hoạt động của người sử dụng lao động như sau:

- Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn thuộc vùng nào thì áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.

- Người sử dụng lao động có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào, áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.

- Người sử dụng lao động hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất.

- Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn có sự thay đổi tên hoặc chia thì tạm thời áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn trước khi thay đổi tên hoặc chia cho đến khi Chính phủ có quy định mới.

- Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểu theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất cho đến khi Chính phủ có quy định mới.

Mức lương tối thiểu giờ là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo giờ đúng không?

Căn cứ tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 293/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/01/2026 quy định về áp dụng mức lương tối thiểu như sau:

Điều 4. Áp dụng mức lương tối thiểu
1. Mức lương tối thiểu tháng là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tháng, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng.
2. Mức lương tối thiểu giờ là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo giờ, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc trong một giờ và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu giờ.
3. Đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tuần hoặc theo ngày hoặc theo sản phẩm hoặc lương khoán thì mức lương của các hình thức trả lương này nếu quy đổi theo tháng hoặc theo giờ không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng hoặc mức lương tối thiểu giờ. Mức lương quy đổi theo tháng hoặc theo giờ trên cơ sở thời giờ làm việc bình thường do người sử dụng lao động lựa chọn theo quy định của pháp luật lao động như sau:
[...]

Như vậy, Mức lương tối thiểu giờ là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo giờ, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc trong một giờ và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu giờ.

*Trên đây là thông tin bài viết mức lương tối thiểu vùng 2026 tỉnh Lai Châu là bao nhiêu?

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Tấn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất