Mức lương tối thiểu vùng 2025 ở tỉnh Thái Bình là bao nhiêu?

Nguyễn Thùy An 3,384 lượt xem
20:00 | 28/05/2025
Mức lương tối thiểu vùng 2025 ở tỉnh Thái Bình là bao nhiêu? Mức lương tối thiểu là gì?
Nội dung chính
  1. Mức lương tối thiểu vùng 2025 ở tỉnh Thái Bình là bao nhiêu?
  2. Mức lương tối thiểu là gì?
  3. Khi trả lương người sử dụng lao động có phải thông báo bảng kê trả lương trong mỗi lần trả lương không?

Mức lương tối thiểu vùng 2025 ở tỉnh Thái Bình là bao nhiêu?

Theo Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo vùng như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng I

4.960.000

23.800

Vùng II

4.410.000

21.200

Vùng III

3.860.000

18.600

Vùng IV

3.450.000

16.600

Theo Mục 2 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu từ ngày 01 tháng 7 năm 2024:

2. Vùng II, gồm các địa bàn:
- Các huyện còn lại thuộc thành phố Hà Nội;
- Thành phố Lào Cai thuộc tỉnh Lào Cai;
- Các thành phố Thái Nguyên, Sông Công và Phổ Yên thuộc tỉnh Thái Nguyên;
- Thành phố Hoà Bình và huyện Lương Sơn thuộc tỉnh Hòa Bình;
- Thành phố Việt Trì thuộc tỉnh Phú Thọ;
- Thành phố Bắc Giang, thị xã Việt Yên và huyện Yên Dũng thuộc tỉnh Bắc Giang;
- Các thành phố Vĩnh Yên, Phúc Yên và các huyện Bình Xuyên, Yên Lạc thuộc tỉnh Vĩnh Phúc;
- Các thành phố Bắc Ninh, Từ Sơn; các thị xã Thuận Thành, Quế Võ và các huyện Tiên Du, Yên Phong, Gia Bình, Lương Tài thuộc tỉnh Bắc Ninh;
- Thành phố Hưng Yên, thị xã Mỹ Hào và các huyện Văn Lâm, Văn Giang, Yên Mỹ thuộc tỉnh Hưng Yên;
- Thành phố Chí Linh, thị xã Kinh Môn và các huyện Cẩm Giàng, Bình Giang, Tứ Kỳ, Gia Lộc, Nam Sách, Kim Thành thuộc tỉnh Hải Dương;
- Thành phố Cẩm Phả thuộc tỉnh Quảng Ninh;
- Các huyện còn lại thuộc thành phố Hải Phòng;
- Thành phố Thái Bình thuộc tỉnh Thái Bình;
- Thành phố Nam Định và huyện Mỹ Lộc thuộc tỉnh Nam Định;
- Thành phố Ninh Bình thuộc tỉnh Ninh Bình;
- Các thành phố Thanh Hóa, Sầm Sơn và các thị xã Bỉm Sơn, Nghi Sơn thuộc tỉnh Thanh Hóa;
[...]

Theo Mục 3 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định:

3. Vùng III, gồm các địa bàn:
[...]
- Các huyện Thái Thụy, Tiền Hải thuộc tỉnh Thái Bình;
[...]

Như vậy, mức lương tối thiểu vùng 2025 ở tỉnh Thái Bình như sau:

Mức lương tối thiểu vùng thành phố Thái Bình thuộc tỉnh Thái Bình là:

- Mức lương tối thiểu tháng: 4.410.000 đồng/tháng

- Mức lương tối thiểu giờ: 21.200 đồng/giờ

Mức lương tối thiểu vùng các huyện Thái Thụy, Tiền Hải thuộc tỉnh Thái Bình là:

- Mức lương tối thiểu tháng: 3.860.000 đồng/tháng

- Mức lương tối thiểu giờ: 18.600 đồng/giờ

Mức lương tối thiểu vùng các địa bàn còn lại là:

- Mức lương tối thiểu tháng: 3.450.000 đồng/tháng

- Mức lương tối thiểu giờ: 16.600 đồng/giờ

Mức lương tối thiểu vùng 2025 ở tỉnh Thái Bình là bao nhiêu?

Mức lương tối thiểu vùng 2025 ở tỉnh Thái Bình là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Mức lương tối thiểu là gì?

Theo Điều 91 Bộ luật Lao động 2019 quy định:

Điều 91. Mức lương tối thiểu
1. Mức lương tối thiểu là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội.
2. Mức lương tối thiểu được xác lập theo vùng, ấn định theo tháng, giờ.
3. Mức lương tối thiểu được điều chỉnh dựa trên mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ; tương quan giữa mức lương tối thiểu và mức lương trên thị trường; chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế; quan hệ cung, cầu lao động; việc làm và thất nghiệp; năng suất lao động; khả năng chi trả của doanh nghiệp.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này; quyết định và công bố mức lương tối thiểu trên cơ sở khuyến nghị của Hội đồng tiền lương quốc gia.

Như vậy, mức lương tối thiểu là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội.

Khi trả lương người sử dụng lao động có phải thông báo bảng kê trả lương trong mỗi lần trả lương không?

Theo Điều 95 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:

Điều 95. Trả lương
1. Người sử dụng lao động trả lương cho người lao động căn cứ vào tiền lương đã thỏa thuận, năng suất lao động và chất lượng thực hiện công việc.
2. Tiền lương ghi trong hợp đồng lao động và tiền lương trả cho người lao động bằng tiền Đồng Việt Nam, trường hợp người lao động là người nước ngoài tại Việt Nam thì có thể bằng ngoại tệ.
3. Mỗi lần trả lương, người sử dụng lao động phải thông báo bảng kê trả lương cho người lao động, trong đó ghi rõ tiền lương, tiền lương làm thêm giờ, tiền lương làm việc vào ban đêm, nội dung và số tiền bị khấu trừ (nếu có).

Như vậy, mỗi lần trả lương, người sử dụng lao động phải thông báo bảng kê trả lương cho người lao động, trong đó ghi rõ tiền lương, tiền lương làm thêm giờ, tiền lương làm việc vào ban đêm, nội dung và số tiền bị khấu trừ (nếu có).

Xem thêm: Lương tối thiểu vùng của 13 đặc khu ở Việt Nam từ 01/7/2025 sau sắp xếp đơn vị hành chính (Đề xuất)

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thùy An Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất