Mức lương tối thiểu vùng 2025 ở Tỉnh Cao Bằng là bao nhiêu? Thành phố Cao Bằng thuộc vùng mấy?

Lê Nguyễn Minh Thy 204 lượt xem
08:20 | 28/05/2025
Mức lương tối thiểu vùng 2025 ở Tỉnh Cao Bằng là bao nhiêu? Thành phố Cao Bằng thuộc vùng mấy? Mức lương tối thiểu được điều chỉnh dựa vào đâu?
Nội dung chính
  1. Mức lương tối thiểu vùng 2025 ở Tỉnh Cao Bằng là bao nhiêu? Thành phố Cao Bằng thuộc vùng mấy?
  2. Mức lương tối thiểu được điều chỉnh dựa vào đâu?
  3. Mức phạt tiền đối với người sử dụng lao động trả lương thấp hơn lương tối thiểu vùng là bao nhiêu?

Mức lương tối thiểu vùng 2025 ở Tỉnh Cao Bằng là bao nhiêu? Thành phố Cao Bằng thuộc vùng mấy?

Căn cứ Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo vùng như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng I

4.960.000

23.800

Vùng II

4.410.000

21.200

Vùng III

3.860.000

18.600

Vùng IV

3.450.000

16.600

Căn cứ Mục 1 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu từ ngày 01 tháng 7 năm 2024:

3. Vùng III, gồm các địa bàn:
- Các thành phố trực thuộc tỉnh còn lại (trừ các thành phố trực thuộc tỉnh nêu tại vùng I, vùng II);
[...]
4. Vùng IV, gồm các địa bàn còn lại.

Theo đó, Thành phố Cao Bằng thuộc vùng 3. Vì vậy, mức lương tối thiểu vùng Cao Bằng vùng 3 như sau:

- Mức lương tối thiểu tháng: 3.860.000 đồng/tháng

- Mức lương tối thiểu giờ: 18.600 đồng/giờ

Các địa bàn còn lại thì có mức lương tối thiểu vùng như sau:

- Mức lương tối thiểu tháng: 3.450.000 đồng/tháng

- Mức lương tối thiểu giờ: 16.600 đồng/giờ

Thông tin trên: Mức lương tối thiểu vùng 2025 ở Tỉnh Cao Bằng là bao nhiêu? Thành phố Cao Bằng thuộc vùng mấy?

Mức lương tối thiểu vùng ở Tỉnh Cao Bằng 2025 là bao nhiêu? Thành phố Cao Bằng thuộc vùng mấy?

Mức lương tối thiểu vùng Cao Bằng 2025 là bao nhiêu? Thành phố Cao Bằng thuộc vùng mấy? (Hình từ Internet)

Mức lương tối thiểu được điều chỉnh dựa vào đâu?

Căn cứ tại khoản 3 Điều 91 Bộ luật Lao động 2019 quy định về mức lương tối thiểu như sau:

Điều 91. Mức lương tối thiểu
1. Mức lương tối thiểu là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội.
2. Mức lương tối thiểu được xác lập theo vùng, ấn định theo tháng, giờ.
3. Mức lương tối thiểu được điều chỉnh dựa trên mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ; tương quan giữa mức lương tối thiểu và mức lương trên thị trường; chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế; quan hệ cung, cầu lao động; việc làm và thất nghiệp; năng suất lao động; khả năng chi trả của doanh nghiệp.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này; quyết định và công bố mức lương tối thiểu trên cơ sở khuyến nghị của Hội đồng tiền lương quốc gia.

Như vậy, mức lương tối thiểu được điều chỉnh dựa trên:

- Mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ;

- Tương quan giữa mức lương tối thiểu và mức lương trên thị trường;

- Chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế;

- Quan hệ cung, cầu lao động;

- Việc làm và thất nghiệp;

- năng suất lao động;

- Khả năng chi trả của doanh nghiệp.

Ngoài ra, Chính phủ quyết định và công bố mức lương tối thiểu trên cơ sở khuyến nghị của Hội đồng tiền lương quốc gia.

Mức phạt tiền đối với người sử dụng lao động trả lương thấp hơn lương tối thiểu vùng là bao nhiêu?

Căn cứ tại khoản 3; điểm a khoản 5 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định vi phạm quy định về tiền lương như sau:

Điều 17. Vi phạm quy định về tiền lương
[...]
3. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động khi có hành vi trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định theo các mức sau đây:
a) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
b) Từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;
c) Từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người lao động trở lên.
[...]
5. Biện pháp khắc phục hậu quả
a) Buộc người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả, trả thiếu cho người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này;
[...]

Như vậy, người sử dụng lao động trả lương thấp hơn lương tối thiểu vùng có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng và buộc trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả.

Lưu ý: Mức phạt trên áp dụng đối với cá nhân. Tổ chức có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt cá nhân. (Quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP)

Lê Nguyễn Minh Thy
Lê Nguyễn Minh Thy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất