Mức lương tối thiểu vùng 2025 ở Tỉnh Bình Phước là bao nhiêu? Bình Phước thuộc vùng mấy?

Lê Nguyễn Minh Thy 1,334 lượt xem
20:20 | 27/05/2025
Mức lương tối thiểu vùng 2025 ở Tỉnh Bình Phước là bao nhiêu? Bình Phước thuộc vùng mấy? Khi tăng lương tối thiểu vùng thì lương hưu người lao động có tăng không?
Nội dung chính
  1. Mức lương tối thiểu vùng 2025 ở Tỉnh Bình Phước là bao nhiêu? Bình Phước thuộc vùng mấy?
  2. Khi tăng lương tối thiểu vùng thì lương hưu người lao động có tăng không?
  3. Chính sách của Nhà nước về lao động gồm những gì?

Mức lương tối thiểu vùng 2025 ở Tỉnh Bình Phước là bao nhiêu? Bình Phước thuộc vùng mấy?

Căn cứ Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo vùng như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng I

4.960.000

23.800

Vùng II

4.410.000

21.200

Vùng III

3.860.000

18.600

Vùng IV

3.450.000

16.600

Căn cứ Mục 1 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu từ ngày 01 tháng 7 năm 2024:

2. Vùng II, gồm các địa bàn:
[...]
- Thành phố Đồng Xoài, thị xã Chơn Thành và huyện Đồng Phú thuộc tỉnh Bình Phước;
[...]
3. Vùng III, gồm các địa bàn:
[...]
- Các thị xã Phước Long, Bình Long và các huyện Hớn Quản, Lộc Ninh, Phú Riềng thuộc tỉnh Bình Phước;
[...]
4. Vùng IV, gồm các địa bàn còn lại.

Theo đó, thành phố Đồng Xoài, thị xã Chơn Thành và huyện Đồng Phú thuộc tỉnh Bình Phước thuộc vùng 2. Vì vậy, mức lương tối thiểu vùng Bình Phước vùng 2 như sau:

- Mức lương tối thiểu tháng: 4.410.000 đồng/tháng

- Mức lương tối thiểu giờ: 21.200 đồng/giờ

Bên cạnh đó, các thị xã Phước Long, Bình Long và các huyện Hớn Quản, Lộc Ninh, Phú Riềng thuộc tỉnh Bình Phước thuộc vùng 3. Vì vậy, mức lương tối thiểu vùng Bình Phước vùng 3 như sau:

- Mức lương tối thiểu tháng: 3.860.000 đồng/tháng

- Mức lương tối thiểu giờ: 18.600 đồng/giờ

Các địa bàn còn lại thì có mức lương tối thiểu vùng như sau:

- Mức lương tối thiểu tháng: 3.450.000 đồng/tháng

- Mức lương tối thiểu giờ: 16.600 đồng/giờ

Thông tin trên là: Mức lương tối thiểu vùng 2025 ở Tỉnh Bình Phước là bao nhiêu? Bình Phước thuộc vùng mấy?

Mức lương tối thiểu vùng ở Tỉnh Bình Phước 2025 là bao nhiêu?

Mức lương tối thiểu vùng 2025 ở Tỉnh Bình Phước là bao nhiêu? Bình Phước thuộc vùng mấy? (Hình từ Internet)

Khi tăng lương tối thiểu vùng thì lương hưu người lao động có tăng không?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 7 Nghị định 115/2015/NĐ-CP quy định mức lương hưu hằng tháng như sau:

Điều 7. Mức lương hưu hằng tháng
Mức lương hưu hằng tháng tại Điều 56 của Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:
1. Mức lương hưu hằng tháng của người lao động được tính bằng tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng nhân với mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.
[...]

Căn cứ tại khoản 1 Điều 90 Bộ luật Lao động 2019 quy định tiền lương như sau:

Điều 90. Tiền lương
1. Tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.
2. Mức lương theo công việc hoặc chức danh không được thấp hơn mức lương tối thiểu.
[...]

Theo quy định trên, lương hưu của người lao động được tính theo số năm đóng BHXH và tiền lương đóng BHXH hàng tháng. Tiền lương của người lao động không được thấp hơn lương tối thiểu vùng.

Trường hợp tăng lương tối thiểu vùng thì mức lương tham gia BHXH của người lao động có thể sẽ tăng. Do đó, mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cũng tăng.

Như vậy, người lao động nếu nghỉ hưu sau ngày 01/7/2024 và có thời gian hưởng mức lương tối thiểu mới, có mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH tăng thì lương hưu người lao động sẽ tăng.

Chính sách của Nhà nước về lao động gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 4 Bộ luật Lao động 2019 quy định về chính sách của Nhà nước về lao động bao gồm:

- Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động, người làm việc không có quan hệ lao động; khuyến khích những thỏa thuận bảo đảm cho người lao động có điều kiện thuận lợi hơn so với quy định của pháp luật về lao động.

- Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động, quản lý lao động đúng pháp luật, dân chủ, công bằng, văn minh và nâng cao trách nhiệm xã hội.

- Tạo điều kiện thuận lợi đối với hoạt động tạo việc làm, tự tạo việc làm, dạy nghề và học nghề để có việc làm; hoạt động sản xuất, kinh doanh thu hút nhiều lao động; áp dụng một số quy định của Bộ luật này đối với người làm việc không có quan hệ lao động.

- Có chính sách phát triển, phân bố nguồn nhân lực; nâng cao năng suất lao động; đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ, kỹ năng nghề cho người lao động; hỗ trợ duy trì, chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm cho người lao động; ưu đãi đối với người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao đáp ứng yêu cầu của cách mạng công nghiệp, sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

- Có chính sách phát triển thị trường lao động, đa dạng các hình thức kết nối cung, cầu lao động.

- Thúc đẩy người lao động và người sử dụng lao động đối thoại, thương lượng tập thể, xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định.

- Bảo đảm bình đẳng giới; quy định chế độ lao động và chính sách xã hội nhằm bảo vệ lao động nữ, lao động là người khuyết tật, người lao động cao tuổi, lao động chưa thành niên.

Lê Nguyễn Minh Thy
Lê Nguyễn Minh Thy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất