Một số lưu ý khi nộp Báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2026?
Căn cứ khoản 2 Điều 4 Nghị định 145/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 73 Nghị định 35/2022/NĐ-CP quy định về báo cáo sử dụng lao động.
Dưới đây là một số lưu ý khi nộp Báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2026 doanh nghiệp cần lưu ý:
(1) Thời hạn nộp báo cáo:
Phải nộp trước ngày 05/6/2026 (Thứ Sáu)
(2) Hình thức nộp:
Nộp online: Qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia (dichvucong.gov.vn) hoặc qua link truy cập do Sở Nội vụ địa phương hướng dẫn.
Nộp trực tiếp: Tại Sở Nội vụ tỉnh/thành phố nơi NSDLĐ đặt trụ sở chính.
(3) Mẫu báo cáo và hướng dẫn điền:
Sử dụng Mẫu số 01/PLI (Phụ lục I) ban hành kèm Nghị định 145/2020/NĐ-CP cho báo cáo lao động Việt Nam.
(4) Nếu trong tháng đơn vị lập nhiều danh sách lao động đóng BHXH, BHYT, BHTN thì đánh số các danh sách.
(5) Đơn vị kê khai đầy đủ, chính xác tiền lương đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN của từng người lao động theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm về việc lập hồ sơ; lưu trữ hồ sơ tham gia BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLÐ-BNN.
(6) Trường hợp người lao động chỉ tham gia BHTNLÐ, BNN thì ghi vào mục ghi chú cột 27.
(7) Trường hợp đơn vị báo tăng lao động đối với người lao động đã có mã số BHXH, ghi đầy đủ các tiêu thức trên biểu mẫu và ghi nơi đăng ký KCB ban đầu vào cột 27.
(8) Trường hợp đơn vị có nhiều người thay đổi nơi đăng ký KCB ban đầu thì ghi cột (2), cột (3) và ghi nội dung thay đổi nơi đăng ký KCB ban đầu vào cột 27, các cột khác bỏ trống.
(9) Sau khi hoàn tất việc kê khai đơn vị ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu.

Một số lưu ý khi nộp Báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2026? (Hình từ Internet)
Không nộp báo cáo sử dụng lao động có bị phạt không?
Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 8 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 8. Vi phạm về tuyển dụng, quản lý lao động
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động khi có một trong các hành vi sau đây:
a) Không khai trình việc sử dụng lao động theo quy định;
b) Thu tiền của người lao động tham gia tuyển dụng lao động;
c) Không thể hiện, nhập đầy đủ thông tin về người lao động vào sổ quản lý lao động kể từ ngày người lao động bắt đầu làm việc;
d) Không xuất trình sổ quản lý lao động khi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Phân biệt đối xử trong lao động trừ các hành vi phân biệt đối xử quy định tại điểm d khoản 1 Điều 13, khoản 2 Điều 23, khoản 1 Điều 36 và khoản 2 Điều 37 Nghị định này;
b) Sử dụng lao động chưa qua đào tạo hoặc chưa có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đối với nghề, công việc phải sử dụng lao động đã được đào tạo hoặc phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia;
c) Không báo cáo tình hình thay đổi về lao động theo quy định;
d) Không lập sổ quản lý lao động hoặc lập sổ quản lý lao động không đúng thời hạn hoặc không đảm bảo các nội dung cơ bản theo quy định pháp luật.
3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với một trong các hành vi: lôi kéo; dụ dỗ; hứa hẹn; quảng cáo gian dối hoặc thủ đoạn khác để lừa gạt người lao động hoặc để tuyển dụng người lao động với mục đích bóc lột, cưỡng bức lao động nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả
Buộc người sử dụng lao động trả lại cho người
Như vậy người lao động không nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động thì sẽ bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.
*Lưu ý: Căn cứ tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP thì mức phạt tiền trên chỉ là mức phạt tiền áp dụng với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức khi vi phạm hành vi tương tự sẽ bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
Cách điền mẫu báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2026?
Căn cứ tại Phụ lục 1 ban hành kèm Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định mẫu báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2026 làm Mẫu số 01/PLI như sau:

Tải về mẫu báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2026 tại:
Cách điền mẫu báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2026 được hướng dẫn như sau:
(1) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; cơ quan bảo hiểm xã hội cấp quận, huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện
(2) Vị trí việc làm phân loại theo:
- Cột (8) Nhà quản lý: Nhóm này bao gồm những nhà lãnh đạo, quản lý làm việc trong các ngành, các cấp và trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có giữ các chức vụ, có quyền quản lý, chỉ huy, điều hành từ trung ương tới cấp xã;
- Cột (9) Chuyên môn kỹ thuật bậc cao: Nhóm này bao gồm những nghề đòi hỏi phải có kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ và kinh nghiệm ở trình độ cao (đại học trở lên) trong lĩnh vực khoa học và kỹ thuật, sức khỏe, giáo dục, kinh doanh và quản lý, công nghệ thông tin và truyền thông, luật pháp, văn hóa, xã hội;
- Cột (10) Chuyên môn kỹ thuật bậc trung: Nhóm này bao gồm những nghề đòi hỏi kiến thức và kinh nghiệm ở trình độ bậc trung (cao đẳng, trung cấp) về các lĩnh vực khoa học và kỹ thuật, sức khỏe, kinh doanh và quản lý, luật pháp, văn hóa, xã hội, thông tin và truyền thông, giáo viên, giáo dục, công nghệ thông tin.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];