Máy bay của Bộ đội Biên phòng là gì?
Căn cứ tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 88/2023/TT-BQP có giải thích như sau:
Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Tàu thuyền của Bộ đội Biên phòng là các phương tiện hoạt động trên mặt nước, gồm: Tàu, thuyền, xuồng, ca nô, các phương tiện nổi khác được trang bị phục vụ nhiệm vụ quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia, giữ gìn an ninh trật tự ở khu vực biên giới; tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn và thực hiện nhiệm vụ khác.
2. Máy bay của Bộ đội Biên phòng là phương tiện hoạt động trên không, gồm: Trực thăng vận tải và các thiết bị bay khác được trang bị phục vụ nhiệm vụ quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia, giữ gìn an ninh trật tự ở khu vực biên giới; tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn và thực hiện nhiệm vụ khác.
3. Xe - máy của Bộ đội Biên phòng là ô tô, mô tô, moóc kéo, xe xích, trạm nguồn điện, xe chuyên dùng, xe vận tải được trang bị phục vụ nhiệm vụ quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia, giữ gìn an ninh trật tự ở khu vực biên giới; tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn và thực hiện nhiệm vụ khác.
[...]
Như vậy, Máy bay của Bộ đội Biên phòng là phương tiện hoạt động trên không, gồm: Trực thăng vận tải và các thiết bị bay khác được trang bị phục vụ nhiệm vụ quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia, giữ gìn an ninh trật tự ở khu vực biên giới; tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn và thực hiện nhiệm vụ khác.

Máy bay của Bộ đội Biên phòng là gì? Màu sắc của Máy bay của Bộ đội Biên phòng thế nào? (Hình từ Internet)
Màu sắc của Máy bay của Bộ đội Biên phòng thế nào?
Màu sắc của Máy bay của Bộ đội Biên phòng được quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư 88/2023/TT-BQP, cụ thể như sau:
(1) Thân máy bay: Thân phía dưới sơn màu xanh lá cây (tính từ vạch dưới cửa sổ lồi của máy bay trở xuống phần bụng máy bay cho tới sát cửa kính cabin khoang lái); thân phía trên sơn màu trắng (tính từ vạch dưới cửa sổ lồi của máy bay trở lên phần lưng máy bay cho tới sát cửa kính cabin khoang lái và phần cánh máy bay).
(2) Đầu máy bay: Sơn phù hiệu của Bộ đội Biên phòng, tính từ mép dưới cabin lái xuống sát mép bụng thân máy bay, kích thước phù hiệu bằng 2/5 thân phía dưới (phần sơn màu xanh lá cây), số, ký hiệu máy bay sơn cách phù hiệu 30 cm về phía đầu máy bay; sơn dòng chữ “BIÊN PHÒNG VIỆT NAM” ở trên, “VIETNAM BORDER GUARD” ở dưới, chữ in hoa, phông tiếng Việt “VnHelvetlnsH” màu vàng phản quang, cách phù hiệu 30 cm về phía đuôi máy bay; kích thước số và chữ bằng 1/2 phù hiệu.
(3) Cánh máy bay: Cánh chính, cánh đuôi ngang và cánh đuôi đứng sơn màu trắng; cánh đuôi đứng phía trên sơn hình Quốc kỳ Việt Nam, kích thước bằng 2/3 diện tích cánh đuôi đứng.
Theo Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 88/2023/TT-BQP thì màu chữ sơn lên Máy bay của Bộ đội Biên phòng như sau:

>> Tải về Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 88/2023/TT-BQP
Lưu ý: Theo quy định tại Điều 4 Thông tư 88/2023/TT-BQP về các hành vi nghiêm cấm trong màu sắc, cờ hiệu, phù hiệu, tín hiệu của tàu thuyền, máy bay, xe - máy và phương tiện khác của Bộ đội Biên phòng:
(1) Lợi dụng, sử dụng, làm giả màu sắc, cờ hiệu, phù hiệu, tín hiệu của tàu thuyền, máy bay, xe - máy và phương tiện khác của Bộ đội Biên phòng vi phạm pháp luật và quy định của Bộ Quốc phòng, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
(2) Tự ý thay đổi nguyên trạng, tính năng tác dụng; không tuân thủ quy trình, quy định về sử dụng màu sắc, cờ hiệu, phù hiệu, tín hiệu của tàu thuyền, máy bay, xe - máy và phương tiện khác của Bộ đội Biên phòng.
Chính sách của Nhà nước về biên phòng thế nào?
Chính sách của Nhà nước về biên phòng được quy định tại Điều 3 Luật Biên phòng Việt Nam 2020, cụ thể như sau:
(1) Thực hiện chính sách độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ; xây dựng biên giới hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển, ổn định lâu dài với các nước có chung đường biên giới; mở rộng hợp tác quốc tế, đối ngoại quốc phòng, an ninh, đối ngoại biên phòng và đối ngoại nhân dân.
(2) Giải quyết các vấn đề biên giới quốc gia bằng biện pháp hòa bình trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, lợi ích chính đáng của nhau, phù hợp với Hiến pháp, pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
(3) Sử dụng các biện pháp chính đáng, thích hợp để bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc.
(4) Thực hiện chính sách đại đoàn kết toàn dân tộc; xây dựng lực lượng bảo vệ biên giới quốc gia toàn dân vững mạnh, rộng khắp, Nhân dân là chủ thể, lực lượng vũ trang nhân dân làm nòng cốt.
(5) Củng cố, tăng cường quốc phòng, an ninh; ưu tiên nguồn lực đầu tư, hiện đại hóa các công trình biên giới, phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, khoa học, công nghệ, đối ngoại ở khu vực biên giới.
(6) Huy động các nguồn lực của cơ quan, tổ chức và cá nhân trong thực thi nhiệm vụ biên phòng.
(7) Khuyến khích, tạo điều kiện để cơ quan, tổ chức, cá nhân ủng hộ vật chất, tài chính, tinh thần cho thực hiện nhiệm vụ biên phòng trên nguyên tắc tự nguyện, không trái với pháp luật Việt Nam và phù hợp với pháp luật quốc tế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];