Mẫu Sổ Chứng thực giao dịch theo Nghị định 280 như thế nào?

Dương Thanh Trúc 117 lượt xem
09:00 | 09/11/2025
Mẫu Sổ Chứng thực giao dịch theo Nghị định 280 như thế nào? Thủ tục chứng thực giao dịch được thực hiện ra sao?
Nội dung chính
  1. Mẫu Sổ Chứng thực giao dịch theo Nghị định 280 như thế nào?
  2. Thủ tục chứng thực giao dịch được thực hiện ra sao?
  3. Quy định cấp bản sao có chứng thực từ bản chính giao dịch đã được chứng thực ra sao?

Mẫu Sổ Chứng thực giao dịch theo Nghị định 280 như thế nào?

Theo đó, Mẫu Sổ Chứng thực giao dịch là mẫu số 22 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 280/2025/NĐ-CP. Mẫu Sổ Chứng thực giao dịch theo Nghị định 280 như sau:

Tải Mẫu Sổ Chứng thực giao dịch theo Nghị định 280 tại đây. Tải về.

>>> Xem thêm: Phí chứng thực chữ ký trong giấy tờ văn bản bao nhiêu tiền?

>>> Xem thêm: Mẫu Sổ Chứng thực chữ ký/chứng thực điểm chỉ theo Nghị định 280 thế nào?

Mẫu Sổ Chứng thực giao dịch theo Nghị định 280 như thế nào?

Mẫu Sổ Chứng thực giao dịch theo Nghị định 280 như thế nào? (Hình từ Internet)

Thủ tục chứng thực giao dịch được thực hiện ra sao?

Căn cứ theo Điều 36 Nghị định 23/2015/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 12 Điều 1 Nghị định 280/2025/NĐ-CP quy định thủ tục chứng thực giao dịch được thực hiện như sau:

[1] Người yêu cầu chứng thực xuất trình một trong các giấy tờ sau: Căn cước điện tử; bản chính hoặc bản sao của Thẻ căn cước công dân hoặc Thẻ căn cước hoặc Giấy chứng nhận căn cước hoặc Hộ chiếu hoặc giấy tờ xuất nhập cảnh hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị sử dụng và nộp 01 bộ hồ sơ yêu cầu chứng thực, gồm các giấy tờ sau đây:

- Dự thảo giao dịch;

- Giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp giao dịch liên quan đến tài sản đó; trừ trường hợp người lập di chúc đang bị cái chết đe dọa đến tính mạng.

Thủ tục chứng thực giao dịch quy định tại Điều này được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên môi trường điện tử.

Giấy tờ quy định tại điểm b khoản này là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính; trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp, người yêu cầu chứng thực có thể nộp bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu

[2] Người thực hiện chứng thực kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu chứng thực, nếu hồ sơ đầy đủ, tại thời điểm chứng thực các bên tham gia giao dịch tự nguyện, minh mẫn và nhận thức, làm chủ được hành vi của mình thì thực hiện chứng thực.

[3] Các bên tham gia giao dịch phải ký trước mặt người thực hiện chứng thực. Trường hợp người có thẩm quyền giao kết hợp đồng của các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp đã đăng ký chữ ký mẫu tại cơ quan thực hiện chứng thực thì có thể ký trước vào hợp đồng; người thực hiện chứng thực phải đối chiếu chữ ký của họ trong hợp đồng với chữ ký mẫu trước khi thực hiện chứng thực, nếu nghi ngờ chữ ký trong hợp đồng khác với chữ ký mẫu thì yêu cầu người đó ký trước mặt.

Trường hợp người yêu cầu chứng thực không ký được thì phải điểm chỉ; nếu người đó không đọc được, không nghe được, không ký, không điểm chỉ được thì phải có 02 (hai) người làm chứng. Người làm chứng phải có đủ năng lực hành vi dân sự và không có quyền, lợi ích hoặc nghĩa vụ liên quan đến giao dịch.

[4] Người thực hiện chứng thực ghi lời chứng tương ứng với từng loại giao dịch theo mẫu quy định; ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của cơ quan thực hiện chứng thực và ghi vào sổ chứng thực. Đối với giao dịch có từ 02 (hai) trang trở lên, thì từng trang phải được đánh số thứ tự, có chữ ký của người yêu cầu chứng thực và người thực hiện chứng thực; số lượng trang và lời chứng được ghi tại trang cuối của giao dịch. Trường hợp giao dịch có từ 02 (hai) tờ trở lên thì phải đóng dấu giáp lai.

[5] Trường hợp phải phiên dịch thì người phiên dịch có trách nhiệm dịch đầy đủ, chính xác nội dung của giao dịch, nội dung lời chứng cho người yêu cầu chứng thực và ký vào từng trang hợp đồng với tư cách là người phiên dịch.

Quy định cấp bản sao có chứng thực từ bản chính giao dịch đã được chứng thực ra sao?

Tại Điều 40 Nghị định 23/2015/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 1 Điều 2 Nghị định 280/2025/NĐ-CP quy định cấp bản sao có chứng thực từ bản chính giao dịch đã được chứng thực như sau:

- Cơ quan lưu trữ giao dịch có trách nhiệm cấp bản sao có chứng thực từ bản chính giao dịch đã được chứng thực theo yêu cầu của các bên tham gia giao dịch, người có quyền, nghĩa vụ liên quan đến giao dịch.

- Người yêu cầu cấp bản sao có chứng thực từ bản chính giao dịch phải xuất trình Một trong các giấy tờ sau: Căn cước điện tử; bản chính hoặc bản sao của Thẻ căn cước công dân hoặc Thẻ căn cước hoặc Giấy chứng nhận căn cước hoặc Hộ chiếu hoặc giấy tờ xuất nhập cảnh hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị sử dụng để người thực hiện chứng thực kiểm tra.

- Việc chứng thực bản sao từ bản chính giao dịch quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 40 Nghị định 23/2015/NĐ-CP được thực hiện theo quy định tại khoản 2, Khoản 3 Điều 20 Nghị định 23/2015/NĐ-CP.

Dương Thanh Trúc
Dương Thanh Trúc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Dịch vụ pháp lý Xem thêm

Bài viết mới nhất