Mẫu quyết định tăng lương 2026 theo Nghị định 293 tải về ở đâu?
Mẫu quyết định tăng lương 2026 có thể soạn theo Phần 2 Phục lục 3 ban hành kèm Nghị định 30/2020/NĐ-CP như sau:
Tên Mẫu | Mẫu trình bày văn bản hành chính | Tải về |
Mẫu 1.2 | Quyết định (cá biệt) quy định trực tiếp | |
Mẫu 1.3 | Quyết định (cá biệt) quy định gián tiếp |
Dưới đây là Mẫu quyết định tăng lương 2026 theo Nghị định 293:
Mẫu quyết định tăng lương 2026 theo Nghị định 293 - Mẫu số 01:
Mẫu quyết định tăng lương 2026 theo Nghị định 293 - Mẫu số 02:
Mẫu quyết định tăng lương 2026 theo Nghị định 293 - Mẫu số 03:
Trên đây là thông tin về "Mẫu quyết định tăng lương 2026 theo Nghị định 293 tải về ở đâu?".
Xem thêm
Chi phí tiền lương không được trừ khi tính thuế TNDN theo Nghị định 320 gồm những gì?

Mẫu quyết định tăng lương 2026 theo Nghị định 293 tải về ở đâu? (Hình từ Internet)
Mức lương tối thiểu vùng từ ngày 1/1/2026 tăng lên bao nhiêu?
Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định về mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động áp dụng từ ngày 1/1/2026 như sau:
Vùng | Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) | Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
Vùng I | 5.310.000 | 25.500 |
Vùng II | 4.730.000 | 22.700 |
Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
Tuy nhiên, theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định về mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động từ ngày 01/07/2024 đến hết ngày 31/12/2025 cụ thể như sau:
Vùng | Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) | Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
Vùng I | 4.960.000 | 23.800 |
Vùng II | 4.410.000 | 21.200 |
Vùng III | 3.860.000 | 18.600 |
Vùng IV | 3.450.000 | 16.600 |
Theo đó, mức lương tối thiểu vùng từ ngày 1/1/2026 tăng từ 250.000 đồng - 350.000 đồng/tháng (tương ứng tỷ lệ bình quân 7,2%) so với mức lương tối thiểu hiện hành quy định tại Nghị định 74/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau:
(1) Đối với mức lương tối thiểu tháng:
- Vùng 1: tăng 350.000 đồng/tháng, từ 4.960.000 đồng/tháng lên 5.310.000 đồng/tháng;
- Vùng 2: tăng 320.000 đồng/tháng, từ 4.410.000 đồng/tháng lên 4.730.000 đồng/tháng;
- Vùng 3: tăng 280.000 đồng/tháng từ 3.860.000 đồng/tháng lên 4.140.000 đồng/tháng;
- Vùng 4: tăng 250.000 đồng/tháng từ 3.450.000 đồng/tháng lên 3.700.000 đồng/tháng.
(2) Đối với mức lương tối thiểu giờ:
- Vùng I: tăng 1.700 đồng/giờ từ 23.800 đồng/giờ lên 25.500 đồng/giờ
- Vùng II: tăng 1.500 đồng/giờ từ 21.200 đồng/giờ lên 22.700 đồng/giờ
- Vùng III: tăng 1.400 đồng/giờ từ 18.600 đồng/giờ lên 20.000 đồng/giờ
- Vùng IV: tăng 1.200 đồng/giờ từ 16.600 đồng/giờ lên 17.800 đồng/giờ.
Việc áp dụng mức lương tối thiểu được thực hiện như thế nào?
Theo Điều 4 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định về việc áp dụng mức lương tối thiểu như sau:
- Mức lương tối thiểu tháng là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tháng, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng.
- Mức lương tối thiểu giờ là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo giờ, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc trong một giờ và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu giờ.
- Đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tuần hoặc theo ngày hoặc theo sản phẩm hoặc lương khoán thì mức lương của các hình thức trả lương này nếu quy đổi theo tháng hoặc theo giờ không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng hoặc mức lương tối thiểu giờ.
Mức lương quy đổi theo tháng hoặc theo giờ trên cơ sở thời giờ làm việc bình thường do người sử dụng lao động lựa chọn theo quy định của pháp luật lao động như sau:
+ Mức lương quy đổi theo tháng bằng mức lương theo tuần nhân với 52 tuần chia cho 12 tháng; hoặc mức lương theo ngày nhân với số ngày làm việc bình thường trong tháng; hoặc mức lương theo sản phẩm, lương khoán thực hiện trong thời giờ làm việc bình thường trong tháng.
+ Mức lương quy đổi theo giờ bằng mức lương theo tuần, theo ngày chia cho số giờ làm việc bình thường trong tuần, trong ngày; hoặc mức lương theo sản phẩm, lương khoán chia cho số giờ làm việc trong thời giờ làm việc bình thường để sản xuất sản phẩm, thực hiện nhiệm vụ khoán.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];