Mẫu giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động áp dụng từ 7/8/2025 theo Nghị định 219 là mẫu nào?

16:05 | 08/08/2025
Mẫu giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động áp dụng từ 7/8/2025 theo Nghị định 219? Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải tuân theo pháp luật nước nào?
Nội dung chính
  1. Mẫu giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động áp dụng từ 7/8/2025 theo Nghị định 219 là mẫu nào?
  2. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động trong những trường hợp nào?
  3. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải tuân theo pháp luật nước nào?

Mẫu giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động áp dụng từ 7/8/2025 theo Nghị định 219 là mẫu nào?

Ngày 07/08/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 219/2025/NĐ-CP quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

Nghị định 219/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ 07/8/2025.

Mẫu giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động là Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP.

Mẫu giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động có dạng như sau:

Tải mẫu giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động áp dụng từ 7/8/2025 theo Nghị định 219

Tại đây

*Trên đây là thông tin Mẫu giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động áp dụng từ 7/8/2025 theo Nghị định 219 là mẫu nào?

Mẫu giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động áp dụng từ 7/8/2025 theo Nghị định 219 là mẫu nào?

Mẫu giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động áp dụng từ 7/8/2025 theo Nghị định 219 là mẫu nào? (Hình từ Internet)

Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động trong những trường hợp nào?

Căn cứ theo Điều 154 Bộ luật Lao động 2019 được bổ sung bởi khoản 4 Điều 49 Luật Công nghiệp công nghệ số 2025 quy định người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động bao gồm những trường hợp sau:

- Là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn theo quy định của Chính phủ.

- Là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có giá trị góp vốn theo quy định của Chính phủ.

- Là Trưởng văn phòng đại diện, dự án hoặc chịu trách nhiệm chính về hoạt động của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.

- Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ.

- Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được.

- Là luật sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của Luật Luật sư 2006.

- Trường hợp theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

- Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam.

- Nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao theo quy định của pháp luật về công nghiệp công nghệ số.

- Trường hợp khác theo quy định của Chính phủ.

Luật Công nghiệp công nghệ số 2025 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2026.

Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải tuân theo pháp luật nước nào?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 151 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:

Điều 151. Điều kiện người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
1. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam là người có quốc tịch nước ngoài và phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Đủ 18 tuổi trở lên và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
b) Có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề, kinh nghiệm làm việc; có đủ sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;
c) Không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật nước ngoài hoặc pháp luật Việt Nam;
d) Có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ trường hợp quy định tại Điều 154 của Bộ luật này.
2. Thời hạn của hợp đồng lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không được vượt quá thời hạn của Giấy phép lao động. Khi sử dụng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, hai bên có thể thỏa thuận giao kết nhiều lần hợp đồng lao động xác định thời hạn.
3. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải tuân theo pháp luật lao động Việt Nam và được pháp luật Việt Nam bảo vệ, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.

Theo đó, người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải tuân theo pháp luật lao động Việt Nam và được pháp luật Việt Nam bảo vệ, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.

Nguyễn Ngọc Linh
Nguyễn Ngọc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất